Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Thu Hồi Giấy Phép Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp FDI Theo Điều 30 Nghị Định 09/2018/NĐ-CP

  • Ngày đăng: 27/07/2026

  • Ngày cập nhật: 31/07/2026

  • Đăng bởi: Phạm Loan

Giấy phép kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) có thể bị thu hồi khi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép đầu tư bị thu hồi, kê khai già mạo hồ sơ, ngừng hoạt động trên 1 năm, không báo cáo định kỳ, không gửi báo cáo theo định kỳ.

Dưới đây là chi tiết 6 trường họp thu hồi giấy phéo kinh doanh của doanh nghiệp FDI cùng quy trình thu hồi và thảm quyền cơ quan thu hồi giấy phép kinh doanh.

Mục lục

Thu hồi Giấy phép kinh doanh của công ty có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

Giấy phép kinh doanh là văn bản do Sở Công Thương cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, xác nhận quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp tại Việt Nam (xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối, logistics, thương mại điện tử, …).

Thu hồi Giấy phép kinh doanh là biện pháp hành chính chấm dứt tư cách pháp lý hoạt động thương mại của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý áp dụng: Nghị định 09/2018/NĐ-CP, hợp nhất lần 2 theo Văn bản 67/VBHN-BCT (hiệu lực từ 9/7/2026).

6 trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI

Sở Công Thương thu hồi Giấy phép kinh doanh khi doanh nghiệp FDI rơi vào một trong 6 trường hợp tại Điều 43 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP sau:

trường hợp thu hồi giấy phép kinh doanh fdi

STT Trường hợp thu hồi Điều kiện cần
1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi Theo quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh
2 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi Chỉ áp dụng với dự án có mục tiêu mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp
3 Kê khai giả mạo Trong hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép kinh doanh
4 Ngừng hoạt động > 12 tháng Không báo cáo với Sở Công Thương trong suốt thời gian ngừng
5 Không báo cáo định kỳ Liên tiếp 24 tháng không thực hiện chế độ báo cáo
6 Không gửi báo/giải trình theo yêu cầu Quá 03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Lưu ý thực hành: Trường hợp 5 và 6 đều liên quan đến vi phạm chế độ báo cáo, nhưng có mốc thời gian khác nhau. Doanh nghiệp FDI cần phân biệt: 24 tháng là ngưỡng tự động (không cần yêu cầu từ cơ quan nhà nước); 03 tháng là thời hạn sau khi đã nhận yêu cầu chính thức.

Tham khảo: Các trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Thẩm quyền thu hồi giấy phép kinh doanh của công ty FDI

Sở Công Thương nơi doanh nghiệp FDI đặt trụ sở chính là cơ quan duy nhất có thẩm quyền thu hồi Giấy phép kinh doanh.

Sau khi ban hành Quyết định thu hồi, Sở Công Thương có nghĩa vụ:

  • Cập nhật thông tin lên Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa (hệ thống quốc gia).
  • Thông báo cho các cơ quan liên quan (cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế).

Mẫu Quyết định thu hồi sử dụng Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 09/2018/NĐ-CP.

Quy trình thu hồi giấy phép kinh doanh của công ty FDI

Tùy vào trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh mà có quy trình thu hồi khác nhau. Dưới đây là 3 trường hợp bị thu hồi giấy phép kinh doanh mà doanh nghiệp FDI thường gặp:

Trường hợp 1: Thu hồi do Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi

Sở Công Thương ra Quyết định thu hồi dựa trên văn bản thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan có thẩm quyền.

Bước thực hiện:

  1. Sở Công Thương nhận văn bản thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  2. Sở Công Thương ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh.

Lưu ý riêng cho thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp phải chủ động gửi bản sao quyết định đó đến Sở Công Thương.
  • Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp, không phải của cơ quan đầu tư.

Trường hợp 2: Thu hồi do kê khai giả mạo

Trường hợp này áp dụng khi phát hiện doanh nghiệp cung cấp thông tin gian dối trong hồ sơ cấp phép.

Bước thực hiện:

  1. Sở Công Thương xác minh hành vi kê khai giả mạo.
  2. Sở Công Thương ra thông báo vi phạm (công bố hành vi).
  3. Sở Công Thương ban hành Quyết định thu hồi.

Không có bước giải trình vì kê khai giả mạo là hành vi chủ động gian lận nên không có cơ hội thay đổi thông tin trên giấy phép kinh doanh.

Lưu ý:

Để tránh bị thu hồi giấy phép kinh doanh, doanh nghiệp FDI nên kiểm tra thông tin trên giấy phép kinh doanh chính xác với thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đúng với tình trạng hoạt động thực tế.

Nếu phát hiện thông tin không đúng, phải thực hiện thủ tục thay đổi giấy phép kinh doanh ngay để tránh bị thu hồi.

Trường hợp 3: Thu hồi do ngừng hoạt động hoặc vi phạm báo cáo/giải trình

Trường hợp này cho phép doanh nghiệp giải trình trước khi bị thu hồi.

Bước thực hiện:

  1. Sở Công Thương phát hiện vi phạm (ngừng hoạt động > 12 tháng không báo cáo, hoặc không báo cáo định kỳ 24 tháng, hoặc không gửi tài liệu theo yêu cầu).
  2. Sở Công Thương gửi văn bản yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến giải trình.
  3. Sau 15 ngày kể từ ngày yêu cầu, nếu thuộc một trong hai tình huống dưới đây → Sở Công Thương ban hành Quyết định thu hồi:
    • Người đại diện theo pháp luật không đến giải trình.
    • Người đại diện đến nhưng nội dung giải trình không thỏa đáng.
Tình huống Kết quả
Đến giải trình, nội dung thuyết phục Không bị thu hồi (cơ quan xem xét từng trường hợp)
Đến giải trình, nội dung không thỏa đáng Bị thu hồi sau 15 ngày
Không đến giải trình Bị thu hồi sau 15 ngày

Lưu ý: 

Nếu doanh nghiệp chỉ tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp cần gửi hồ sơ thông báo xin tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan có thẩm quyền trong vòng 3 ngày tính từ ngày tạm ngừng.

Nếu doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp FDI theo đúng quy định để tránh bị cưỡng chế thu hồi giấy phép kinh doanh.

Hậu quả pháp lý sau khi bị thu hồi giấy phép kinh doanh

Khi Quyết định thu hồi có hiệu lực, doanh nghiệp FDI chịu 3 hậu quả đồng thời:

1. Chấm dứt toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa

Mọi hoạt động thuộc phạm vi Giấy phép kinh doanh bị chấm dứt ngay, bao gồm:

  • Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
  • Phân phối (bán buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền).
  • Logistics, giám định thương mại, xúc tiến thương mại.
  • Vận hành sàn thương mại điện tử, mạng xã hội thương mại điện tử.

2. Thu hồi toàn bộ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Tất cả các Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mà doanh nghiệp FDI đang sở hữu (cửa hàng bán lẻ, siêu thị, trung tâm thương mại) đều bị thu hồi tương ứng theo Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh.

Điều này nghĩa là doanh nghiệp không thể tiếp tục vận hành bất kỳ điểm bán lẻ nào tại Việt Nam.

3. Bị cấm cấp mới Giấy phép kinh doanh trong 02 năm

Lý do bị thu hồi Thời hạn cấm cấp mới
Vi phạm pháp luật (kê khai giả mạo, ngừng hoạt động không báo cáo, vi phạm báo cáo) 02 năm kể từ ngày bị thu hồi
Thu hồi do Giấy CN đăng ký doanh nghiệp/đầu tư bị thu hồi Không có quy định thời hạn cấm (có thể xin cấp lại khi đủ điều kiện)

Điểm phân biệt quan trọng: Hạn chế 02 năm chỉ áp dụng với trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật, không áp dụng với trường hợp thu hồi do giấy tờ nền bị thu hồi (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư).

So sánh: Thu hồi giấy phép kinh doanh và Thu hồi giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Nhiều doanh nghiệp FDI nhầm lẫn giữa hai loại giấy phép này. Bảng dưới đây làm rõ sự khác biệt và mối quan hệ:

Tiêu chí Giấy phép kinh doanh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Phạm vi Toàn bộ hoạt động mua bán hàng hóa Từng địa điểm bán lẻ cụ thể
Cơ quan cấp Sở Công Thương (trụ sở chính) Sở Công Thương (nơi có cơ sở)
Khi bị thu hồi Kéo theo thu hồi tất cả Giấy phép lập CSBL Chỉ ảnh hưởng địa điểm đó
Quan hệ Điều kiện tiên quyết Phụ thuộc vào Giấy phép kinh doanh

Vi phạm báo cáo doanh nghiệp FDI cần biết để tránh bị thu hồi

Hai trong số 6 căn cứ thu hồi xuất phát từ vi phạm chế độ báo cáo. Doanh nghiệp FDI cần nắm rõ các mốc thời gian sau:

Loại nghĩa vụ Mốc thời gian Hậu quả nếu vi phạm
Báo cáo định kỳ hoạt động Theo quy định Sở Công Thương Thu hồi nếu bỏ 24 tháng liên tiếp
Gửi báo cáo/tài liệu/giải trình theo yêu cầu Theo hạn trong văn bản yêu cầu Thu hồi nếu quá 03 tháng từ ngày hết hạn
Báo cáo ngừng hoạt động Trước hoặc ngay khi ngừng Thu hồi nếu ngừng > 12 tháng mà không báo cáo
Nộp bản sao quyết định thu hồi Giấy CN đầu tư Trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định Căn cứ để Sở Công Thương ra quyết định thu hồi

Câu hỏi thường gặp về thu hồi giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp FDI

1. Doanh nghiệp FDI bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có bị giải thể không?

  • Không đương nhiên. Thu hồi Giấy phép kinh doanh chấm dứt quyền hoạt động thương mại, nhưng không đồng nghĩa với giải thể doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp vẫn tồn tại pháp nhân cho đến khi Giấy CN đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi hoặc doanh nghiệp hoàn thành thủ tục giải thể.

2. Có thể xin cấp lại Giấy phép kinh doanh sau khi bị thu hồi không?

  • Có, nhưng phải chờ đủ 02 năm nếu bị thu hồi do vi phạm pháp luật.
  • Nếu bị thu hồi giấy phép kinh doanh do Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư bị thu hồi, doanh nghiệp có thể xin cấp lại khi đã khôi phục điều kiện.

3. Sở Công Thương nào có thẩm quyền thu hồi nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh ở nhiều tỉnh?

  • Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp FDI, không phải nơi có chi nhánh hay cơ sở bán lẻ.

4. Thời gian từ vi phạm đến khi có Quyết định thu hồi là bao lâu?

  • Giấy CN bị thu hồi: Phụ thuộc tốc độ xử lý của Sở Công Thương.
  • Kê khai giả mạo: Ngay sau khi có thông báo vi phạm.
  • Ngừng hoạt động/vi phạm báo cáo: Tối thiểu 15 ngày kể từ ngày yêu cầu giải trình.

Kết Luận

Thu hồi Giấy phép kinh doanh FDI là hệ quả pháp lý nghiêm trọng, kéo theo chấm dứt toàn bộ hoạt động thương mại, thu hồi tất cả Giấy phép lập cơ sở bán lẻ và lệnh cấm 02 năm không được cấp mới (nếu vi phạm pháp luật).

Để phòng tránh, doanh nghiệp FDI cần ưu tiên: (1) duy trì chế độ báo cáo định kỳ đúng hạn với Sở Công Thương, (2) thông báo ngay khi ngừng hoạt động, (3) phản hồi yêu cầu giải trình trong thời hạn 15 ngày.

Khi đã nhận được yêu cầu giải trình, doanh nghiệp nên tham vấn pháp lý ngay lập tức để làm thủ tục giải trình đúng quy định và tránh bị thu hồi giấy phép kinh doanh..

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý và hỗ trợ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện thủ tục đầu tư (IRC/ERC), hồ sơ môi trường, thuế, hải quan và đăng ký sở hữu trí tuệ giúp doanh nghiệp hoàn tất đúng quy trình hành chính trước khi triển khai dự án.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, Khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: spconsgroup@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon