Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Thu Hồi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư — Trường Hợp, Quy Trình Và Hậu Quả Pháp Lý

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là việc cơ quan chức năng chấm dứt vĩnh viễn hiệu lực pháp lý của dự án tại Việt Nam. Dự án bị áp dụng quy trình này khi vi phạm các quy định như từ chậm tiến độ quá 24 tháng, ngừng hoạt động quá 12 tháng, đến tổ chức kinh tế đã giải thể nhưng không xử lý dự án.

Hãy cùng Trường Lũy tìm hiểu chi tiết về các trường hợp bị thu hồi, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đầu tư mới nhất theo Luật Đầu tư 2025.

Mục lục

1. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chấm dứt hiệu lực pháp lý của giấy phép đầu tư (bản giấy và bản điện tử) dự án.

Đây là một thủ tục hành chính được thực hiện khi dự án đầu tư thuộc diện bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật

Hiệu lực của việc thu hồi:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực.
  • Mã số dự án đầu tư (ghi trên giấy chứng nhận) cũng sẽ hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.

Sau khi bị thu hồi:

  • Thanh lý tài sản: Nhà đầu tư tự thanh lý theo pháp luật về thanh lý tài sản
  • Đất đai & tài sản gắn liền: Xử lý theo pháp luật đất đai và pháp luật liên quan
  • Giấy chứng nhận đầu tư bị thu hồi: Áp dụng khi chấm dứt toàn bộ theo mục 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 (không áp dụng nếu chỉ chấm dứt một phần)

2. Cơ sở pháp lý về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Việc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hiện được quy định bởi hệ thống văn bản pháp luật sau:

  • Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15) quy định cốt lõi tại Điều 27, Điều 35, Điều 36.
  • Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2025, thay thế Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
  • Luật Đất đai, Luật Bảo vệ môi trường, Luật thuế (quy định nghĩa vụ sau khi chấm dứt dự án)
  • Các văn bản khác của Ban Quản lý khu công nghiệp, Sở Tài chính

3. Khi nào giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi theo Luật Đầu tư 2025

Nhà đầu tư tự chấm dứt dự án

Nhà đầu tư có quyền tự chấm dứt dự án, dẫn đến giấy chứng nhận đầu tư bị thu hồi trong 3 trường hợp:

  • Tự quyết định chấm dứt
  • Theo điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc điều lệ doanh nghiệp
  • Hết thời hạn hoạt động của dự án

Cơ quan đăng ký đầu tư chấm dứt dự án (bắt buộc)

Cơ quan nhà nước ra quyết định chấm dứt toàn bộ hoặc một phần dự án khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

# Trường hợp Điều kiện cụ thể
a Không khắc phục được lý do bị đình chỉ Dự án bị ngừng hoạt động theo luật nhưng nhà đầu tư không xử lý được
b Chậm tiến độ quá 24 tháng Sau 24 tháng kể từ hạn hoàn thành mục tiêu mà vẫn chưa xong, không thuộc diện được gia hạn
c Mất địa điểm đầu tư Không được dùng địa điểm cũ nhưng không điều chỉnh trong vòng 6 tháng
d “Mất liên lạc” với nhà đầu tư Dự án đã ngừng + 12 tháng sau không liên hệ được nhà đầu tư hoặc đại diện
đ Bị thu hồi đất Theo quy định pháp luật đất đai
e Không ký quỹ bảo đảm Dự án thuộc diện bắt buộc ký quỹ nhưng không thực hiện
g Giao dịch giả tạo Dự án được lập trên cơ sở hợp đồng/giao dịch dân sự giả tạo
h Theo phán quyết tư pháp Bản án tòa án hoặc phán quyết trọng tài
i Doanh nghiệp giải thể nhưng không xử lý dự án Không chấm dứt, không chuyển nhượng dự án theo đúng quy định

Lưu ý: Với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư phải xin ý kiến của cơ quan chấp thuận chủ trương trước khi ra quyết định chấm dứt.

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025, thẩm quyền thu hồi thuộc về:

  • Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Thu hồi đối với các dự án nằm trong các khu vực này.
  • Sở Tài chính: Thu hồi đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành: Đối với các dự án thực hiện tại 02 tỉnh trở lên hoặc dự án nằm cả trong và ngoài khu chức năng.

4. Thủ tục nhà đầu tư tự nguyện trả lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư có quyền tự nguyện chấm dứt dự án.

Khi đó, bạn có nghĩa vụ thông báo và nộp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động.

Quy trình thực hiện thủ tục tự nguyện nộp lại giấy chứng nhận đầu tư:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu sau:

Tài liệu bắt buộc

  • Đơn đề nghị thu hồi theo mẫu quy định + bản sao GCNĐKĐT gốc
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án, nêu rõ:
    • Lý do thu hồi
    • Các cam kết đã hoàn thành / chưa thực hiện
  • Giấy tờ chứng minh đã thanh toán nợ liên quan đến dự án (xác nhận từ ngân hàng hoặc cơ quan thuế)
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

Tài liệu bổ sung theo từng trường hợp

Trường hợp Tài liệu cần thêm
Chấm dứt tự nguyện Biên bản họp nội bộ doanh nghiệp quyết định chấm dứt
Dự án có yếu tố môi trường Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước

Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính đến Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp.

Bước 3: Cơ quan thẩm quyền xem xét hồ sơ và ra quyết định

  • Xem xét hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (căn cứ Nghị định 239/2025/NĐ-CP)
  • Ra quyết định: Sau khi xác minh, cơ quan ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc

Bước 4: Nộp lại giấy chứng nhận đầu tư và hoàn thành nghĩa vụ sau thu hồi

Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định thu hồi, nhà đầu tư cần thực hiện:

  • Bàn giao tài sản
  • Thanh toán các khoản phí còn lại
  • Nộp báo cáo kết thúc dự án

Sau đó, cơ quan xác nhận hoàn tất và lưu trữ hồ sơ.

5. Quy trình cơ quan nhà nước thu hồi giấy chứng nhận đầu tư

Khi dự án rơi vào một trong những trường hợp tại khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư 2025, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện theo quy trình sau:

Bước 1: Thông báo vi phạm

Cơ quan đăng ký đầu tư gửi văn bản thông báo chính thức đến địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư và tổ chức thực hiện dự án, nêu rõ:

  • Căn cứ pháp lý
  • Hành vi vi phạm / điều kiện dẫn đến thu hồi
  • Yêu cầu khắc phục cụ thể

Bước 2: Nhà đầu tư phản hồi & khắc phục (tối đa 30 ngày)

Nhà đầu tư có thể chọn một trong ba hướng xử lý:

  • Cung cấp bằng chứng đã khắc phục vi phạm
  • Đề nghị gia hạn tiến độ hoặc điều chỉnh dự án
  • Tự nguyện nộp đơn chấm dứt dự án (để tránh hậu quả của thu hồi bắt buộc)

>> Tham khảo: Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư khi giấy chứng nhận hết hạn

Bước 3: Ban hành quyết định chấm dứt & thu hồi

Nếu nhà đầu tư không khắc phục hoặc giải trình không thuyết phục, cơ quan ban hành:

  • Quyết định chấm dứt hoạt động dự án (khoản 2 Điều 36)
  • Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (khoản 6 Điều 36)

Hai quyết định có thể ban hành đồng thời. Nhà đầu tư phải nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ngay khi nhận quyết định.

Bước 4: Cập nhật thông tin lên hệ thống quốc gia

  • Cập nhật trạng thái dự án lên hệ thống đăng ký đầu tư trong vòng 5 ngày làm việc
  • Thông tin thu hồi hiển thị công khai trên hệ thống
  • Lịch sử vi phạm ảnh hưởng đến việc đăng ký dự án mớiuy tín nhà đầu tư trong các thủ tục đầu tư tiếp theo tại Việt Nam

6. So sánh thu hồi bắt buộc và tự nguyện nộp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Tiêu chí Thu hồi bắt buộc Tự nguyện nộp lại
Chủ thể khởi tạo Cơ quan đăng ký đầu tư Nhà đầu tư
Cơ sở pháp lý Khoản 2 + Khoản 6 Điều 36 Luật Đầu tư 2025 Khoản 1 Điều 36 Luật Đầu tư 2025
Thời gian xử lý 45 – 90 ngày từ thông báo đến quyết định 5 ngày làm việc sau khi nộp đủ hồ sơ
Xử phạt hành chính Có thể bị phạt theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP Không phát sinh nếu nộp đúng hạn 15 ngày
Nghĩa vụ hoàn trả ưu đãi Bắt buộc hoàn trả toàn bộ Hoàn trả phần ưu đãi đã nhận nếu dự án chưa đủ điều kiện
Ảnh hưởng đến đầu tư tiếp theo Ghi nhận vi phạm trên hệ thống đầu tư Quốc gia Không phát sinh ghi nhận vi phạm
Khả năng đầu tư lại Được, nhưng lịch sử vi phạm ảnh hưởng đến xét duyệt Được, không ảnh hưởng đến uy tín

7. Hậu quả pháp lý khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tư cách pháp lý dự án

  • Dự án chính thức chấm dứt tư cách pháp lý tại Việt Nam
  • Mọi hoạt động kinh doanh tiếp diễn sau thời điểm thu hồi đều bị coi là bất hợp pháp và có thể bị xử phạt hành chính

2. Nghĩa vụ tài chính

  • Hoàn trả toàn bộ hoặc một phần ưu đãi đầu tư đã hưởng (thuế TNDN miễn giảm, hỗ trợ tiền thuê đất, miễn giảm tiền sử dụng đất)
  • Thanh toán đầy đủ nợ thuế, tiền thuê đất tồn đọng cho Cục Thuế và Sở Tài chính
  • Thanh lý hợp đồng thuê đất/nhà xưởng và trả lại mặt bằng theo quy định

3. Trách nhiệm dân sự

  • Với người lao động: thanh toán lương còn nợ, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội (theo Bộ luật Lao động)
  • Với đối tác, nhà cung cấp, khách hàng: giải quyết toàn bộ hợp đồng còn hiệu lực tại thời điểm thu hồi

4. Ảnh hưởng đến các giấy phép liên quan

  • Giấy phép môi trường, giấy phép xây dựng, chứng nhận PCCC gắn với dự án mất cơ sở pháp lý
  • Giấy phép lao động của người nước ngoài làm việc tại dự án cần xem xét lại

5. Xử phạt hành chính & hình sự

  • Phạt tiền lên đến 500 triệu đồng (căn cứ Nghị định 122/2021/NĐ-CP)
  • Nếu có dấu hiệu hình sự (giao dịch giả tạo, chiếm đoạt đất, trốn thuế lớn) → hồ sơ chuyển cơ quan điều tra xử lý hình sự

8. Xử lý khi dự án có nguy cơ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Điều chỉnh dự án để xóa vi phạm

Mục tiêu: Sửa đúng nội dung đang bị vi phạm trước khi bị chấm dứt bắt buộc.

  • Nộp hồ sơ xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi cơ quan ra quyết định chấm dứt
  • Các nội dung có thể điều chỉnh:
    • Tiến độ thực hiện dự án
    • Địa điểm đầu tư
    • Quy mô vốn
    • Mục tiêu hoạt động
  • Căn cứ pháp lý: Điều 33 Luật Đầu tư 2025Nghị định 96/2026/NĐ-CP

⚠️ Phải nộp hồ sơ trước khi có quyết định chấm dứt — sau đó sẽ không còn cơ hội điều chỉnh.

Tham khảo: Thủ tục điều chỉnh giấy chứn g nhận đăng ký đầu tư

2. Chuyển nhượng dự án

Mục tiêu: Bảo toàn giá trị kinh tế của dự án bằng cách chuyển cho nhà đầu tư khác tiếp nhận.

  • Được phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án theo Điều 34 Luật Đầu tư 2025
  • Phù hợp khi dự án vẫn có giá trị nhưng nhà đầu tư hiện tại không còn khả năng hoặc nhu cầu tiếp tục
  • Phải hoàn tất thủ tục chuyển nhượng trước khi cơ quan ban hành quyết định chấm dứt bắt buộc

⚠️ Nếu để bị chấm dứt trước, quyền chuyển nhượng có thể không còn hiệu lực.

3. Khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thu hồi

Mục tiêu: Phản đối quyết định thu hồi nếu có căn cứ cho rằng quyết định đó sai hoặc không đúng thủ tục.

  • Khiếu nại hành chính theo Luật Khiếu nại 2011
  • Khởi kiện ra Tòa án Hành chính theo Luật Tố tụng Hành chính 2015

Lưu ý quan trọng:

  • Thời hiệu khởi kiện: 1 năm kể từ ngày nhận quyết định
  • Khởi kiện không tự động đình chỉ hiệu lực quyết định thu hồi
  • Muốn tạm dừng thi hành, phải nộp thêm đơn yêu cầu biện pháp khẩn cấp tạm thời — cụ thể là “tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính” theo Điều 68 Luật Tố tụng Hành chính
  • Điều kiện để Tòa chấp thuận: phải chứng minh việc thi hành ngay sẽ gây thiệt hại khó khắc phục

11. Câu hỏi thường gặp về thu hồi giấy chứng nhận đầu tư

1. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có ảnh hưởng đến Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) không?

Không ảnh hưởng trực tiếp — hai văn bản pháp lý độc lập với nhau.
Doanh nghiệp vẫn tồn tại về mặt pháp nhân sau khi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi.
Nếu muốn chấm dứt hoàn toàn pháp nhân, bạn phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp riêng theo Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Có thể xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sau khi bị thu hồi không?

Được — Luật Đầu tư 2025 không cấm nhà đầu tư đăng ký dự án mới sau khi dự án cũ bị thu hồi.
Tuy nhiên, lịch sử thu hồi bắt buộc được lưu trên hệ thống NFDI và cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét khi thẩm tra hồ sơ dự án mới.
Với nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt đúng quy trình, không phát sinh ghi nhận vi phạm, việc đăng ký dự án mới diễn ra bình thường.

3. Nhà đầu tư nước ngoài bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư có bị ảnh hưởng đến tư cách cư trú tại Việt Nam không?

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không tự động hủy thị thực hoặc giấy phép lao động.
Tuy nhiên, nếu thị thực của nhà đầu tư nước ngoài gắn với dự án đầu tư (loại DN/ĐT), cơ sở để gia hạn thị thực không còn sau khi dự án bị thu hồi, ảnh hưởng đến các lần gia hạn tiếp theo.

4. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, quyết định thu hồi có bị tạm dừng không?

Không tự động. Khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính không đình chỉ hiệu lực quyết định thu hồi.
Bạn phải nộp đơn riêng yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời "tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính" theo Điều 68 Luật Tố tụng Hành chính 2015.
Điều kiện để Tòa chấp thuận: chứng minh thi hành ngay sẽ gây thiệt hại khó khắc phục cho nhà đầu tư.

5. Thời gian từ khi bị thông báo đến khi quyết định thu hồi có hiệu lực là bao lâu?

Quy trình đầy đủ thường kéo dài từ 45 đến 90 ngày tính từ thông báo lần đầu.
Giai đoạn này bao gồm: thông báo vi phạm (ngày 0) → thời hạn khắc phục tối đa 30 ngày → quyết định chấm dứt (ngày 45 – 60, tùy khối lượng xử lý hồ sơ của cơ quan) → quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (trong 10 ngày sau quyết định chấm dứt có hiệu lực).
Nếu nhà đầu tư không phản hồi và không liên lạc được, quy trình có thể rút ngắn do không có giai đoạn khắc phục

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: xaydungtruongluy@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon