Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Là Gì? Định Nghĩa, 5 Nội Dung Bắt Buộc và Quy Trình Xin Cấp Cho Doanh Nghiệp FDI

  • Ngày đăng: 11/06/2026

  • Ngày cập nhật: 31/07/2026

  • Đăng bởi: Phạm Loan

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệc là văn bản pháp lý do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp, ghi nhận chính thức sự thành lập hợp pháp của doanh nghiệp trên thị trường. Văn bản này xác lập 4 thông tin pháp lý nền tảng: tư cách pháp nhân, mã số thuế, vốn điều lệ và thông tin người đại diện theo pháp luật.

Trong bài viết này, Trường Lũy chỉ tập trung vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty FDI như nội dung, khi nào cấp, lưu ý về hồ sơ và thủ tục cấp giấy chứng nhận cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.

Mục lục

Định nghĩa về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý: Khoản 15 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên tiếng anh là Enterprise Registration Certificate (ERC);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp còn gọi là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đăng ký kinh doanh;
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp.

➤ Giá trị pháp lý: 

  • Xác lập tư cách pháp nhân ngay từ ngày được cấp giấy này.
  • Cho phép hoạt động kinh doanh trừ các ngành nghề có điều kiện.
  • Đóng vai trò là Giấy chứng nhận đăng ký thuế
  • Mã số doanh nghiệp duy nhất, vĩnh viễn dùng cho nghĩa vụ thuế, thủ tục hành chính và các giao dịch pháp lý.

Xem thêm: Phân biệt giấy phép kinh doanh và giấy chứng nhận kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty FDI có gì khác?

Căn cứ Khoản 1 Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bắt buộc phải thể hiện 5 nhóm thông tin:

  • Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp: Mã số này đồng thời là mã số thuế, mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm y tế của doanh nghiệp.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Phải là địa chỉ thực tế, đầy đủ số nhà, đường, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Không chấp nhận địa chỉ hòm thư, địa chỉ ảo hoặc địa chỉ không tồn tại trên thực địa.
  • Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư.
  • Thông tin cá nhân của người đại diện theo pháp luật/thành viên góp vốn/thành viên hợp danh/chủ doanh nghiệp/chủ sở hữu là cá nhân; thông tin tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của chủ sở hữu là tổ chức.

Tuy nhiên, nội dung trên giấy chứng nhận này có các điểm khác nhau giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI như sau:

Nội dung hiển thị trên  ERC Công ty 100% vốn trong nước Công ty FDI (có vốn nước ngoài)
Vốn điều lệ – Ghi tổng số vốn điều lệ bằng Việt Nam Đồng (VNĐ).

– Thể hiện bằng số và bằng chữ.

– Ghi tổng số vốn điều lệ bằng VNĐ.

– Có thể ghi kèm giá trị tương đương bằng ngoại tệ (USD, EUR, JPY…) và tỷ lệ góp vốn của từng nhà đầu tư nước ngoài theo hồ sơ đăng ký.

Thông tin thành viên góp vốn / cổ đông sáng lập – Cá nhân: Ghi số CCCD/CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú.

– Tổ chức: Ghi mã số doanh nghiệp Việt Nam.

– Cá nhân nước ngoài: Ghi số hộ chiếu (Passport), quốc tịch, địa chỉ ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú tại Việt Nam (nếu có).

– Tổ chức nước ngoài: Ghi số giấy phép kinh doanh hoặc mã định danh của tổ chức tại quốc gia thành lập.

Người đại diện theo pháp luật Thông thường là công dân Việt Nam, thông tin được xác định theo CCCD/CMND. Có thể là người nước ngoài; trường hợp này sẽ ghi thông tin theo hộ chiếu, quốc tịch và địa chỉ ở nước ngoài hoặc địa chỉ tạm trú tại Việt Nam.

Lưu ý quan trọng:

  • ERC của công ty FDI và công ty trong nước: Không có sự khác biệt về mẫu
  • Từ 01/01/2025: Ngành nghề kinh doanh không còn in trên ERC

Tham khảo 3 Mẩu giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới nhất từ năm 2023:

  • Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dành cho Công ty TNHH 1 thánh viên

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty 1 thành viên

  • Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dành cho Công ty TNHH 2 thánh viên

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty 2 thành viên

  • Mẫu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp dành cho Công ty Cổ phần

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần

Khi nào nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Nhà đầu nước ngoài bắt buộc phải xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi muốn thành lập một tổ chức kinh tế tại Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. Chi tiết như sau:

  • Thành lập doanh nghiệp mới: Nhà đầu tư muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh tại Việt Nam với vốn 100% vốn nước ngoài.
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: Nhà đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam từ 50% vốn điều lệ trở lên hoặc làm thay đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Thực hiện dự án đầu tư: Dự án có vốn nước ngoài cần có tư cách pháp nhân như con dấu, mã số thuế, tài khoản ngân hàng…. đều phải xin cấp ERC.

Xem chi tiết: Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty FDI

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có liên quan đến giấy chứng nhận đầu tư?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, đặc biệt là đối với dự án hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

➤ Giá trị pháp lý:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC): được cấp theo Luật Doanh nghiệp có vai trò như “giấy khai sinh” pháp nhân công ty.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC): được cấp theo Luật Đầu tư có vai trò xác nhận quyền thực hiện dự án của nhà đầu tư.

➤ Mối liên hệ:

  • Là bước bắt buộc đầu tiên: Nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức có vốn nước ngoài lần đầu vào Việt Nam phải có IRC trước khi làm bất kỳ thủ tục nào khác
  • Là điều kiện để thành lập công ty: Sau khi có IRC, nhà đầu tư dùng giấy này làm căn cứ pháp lý để nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) — từ đó mới chính thức có pháp nhân hoạt động tại Việt Nam.

Xem thêm: Dịch vụ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Trường Lũy

Lưu ý về hồ sơ, thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp FDI

Giấy tờ cần chuẩn bị để xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

➤ Giấy tờ cơ bản chung:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
  • Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập).
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc Danh sách cổ đông sáng lập (đối với công ty cổ phần).

➤ Giấy tờ đặc thù của doanh nghiệp FDI

  • Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân/tổ chức:
    • Nếu nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực.
    • Nếu nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; kèm theo giấy tờ định danh của người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
  • Văn bản ủy quyền: (Nếu người đại diện pháp luật không trực tiếp đi nộp hồ sơ) và bản sao giấy tờ pháp lý của người được ủy quyền.
  • Hợp pháp hóa lãnh sự: Bản sao giấy tờ pháp lý của thành viên/cổ đông là tổ chức nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định

Lưu ý về thủ tục khi thực hiện xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Hình thức nộp:

  • Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Cần tạo tài khoản đăng ký và dùng chữ ký số để ký xác thực giấy tờ trong hồ sơ

Thời gian xử lý:

  • Hồ sơ hợp lệ: cơ quan có 3 ngày làm việc để cấp giấy chứng nhận
  • Hồ sơ thiếu: doanh nghiệp có 60 ngày để bổ sung

Xem chi tiết quy trình tại: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty FDI

Lưu ý sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ là bước đầu. Doanh nghiệp FDI cần hoàn thành các thủ tục tiếp theo trước khi chính thức vận hành:

  • Khắc con dấu tròn và công bố mẫu dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Khai báo thuế ban đầu tại cơ quan thuế quản lý: mua chữ ký số, đăng ký hóa đơn điện tử, nộp tờ khai đăng ký thuế.
  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo số tài khoản đến Phòng Đăng ký kinh doanh.
  • Xin giấy phép con nếu hoạt động trong ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Xem thêm: Thành lập công ty FDI trong khu công nghiệp

Các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Mất, hư hỏng: GCN bị mất, cháy, rách, nát hoặc tiêu hủy dưới mọi hình thức
  • Cấp sai quy trình: GCN được cấp không đúng hồ sơ/thủ tục → Phòng ĐKKD yêu cầu doanh nghiệp hoàn chỉnh và nộp lại hồ sơ hợp lệ
  • Thông tin sai sót: Nội dung GCN chưa khớp với hồ sơ đăng ký → Doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị hiệu đính thông tin
  • Kê khai gian dối: Thông tin không trung thực → Phòng ĐKKD thông báo xử phạt và yêu cầu làm lại hồ sơ từ đầu
  • Thay đổi nội dung đăng ký: Chuyển đổi loại hình hoặc thay đổi thông tin doanh nghiệp → Nộp hồ sơ xin cấp lại, được xem xét trong 3 ngày làm việc.

Xem thêm: Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp FDI

Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

8 trường hợp phải đăng ký thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

  1. Thay đổi địa chỉ
  2. Thay đổi tên công ty
  3. Tăng hoặc giảm vốn điều lệ
  4. Thay đổi loại hình công ty
  5. Thay đổi theo quyết định của tòa án hoặc phán quyết của trọng tài
  6. Thay đổi thông tin liên lạc: số điện thoại, email, website, fax
  7. Thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc thông tin của người đại diện
  8. Thay đổi thành viên/chủ sở hữu hoặc thông tin của họ

Lưu ý: Một số thay đổi không có trong GCN vẫn phải làm thủ tục thông báo với cơ quan đăng ký, ví dụ: bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi thông tin đăng ký thuế…

Xem thêm: Thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho tổ chức kinh tế nước ngoài

Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

5 trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  1. Hồ sơ giả mạo: Thông tin khai trong hồ sơ đăng ký là giả mạo
  2. Ngừng hoạt động không thông báo: Dừng kinh doanh hơn 1 năm mà không báo với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế
  3. Không nộp báo cáo: Quá 6 tháng kể từ hạn nộp mà không gửi báo cáo cho cơ quan đăng ký (dù đã có yêu cầu bằng văn bản)
  4. Theo quyết định pháp lý: Tòa án quyết định hoặc cơ quan có thẩm quyền đề nghị thu hồi
  5. Người thành lập bị cấm: Doanh nghiệp được thành lập bởi người thuộc diện pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp

Xem thêm: Thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty FDI

Câu hỏi thường gặp

1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là gì?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay giấy đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh la văn bản thể hiện những thông tin về đăng ký doanh nghiệp do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp. Giấy chứng nhận là bản giấy hoặc bản điện tử đều có pháp lý giống nhau.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có thời hạn bao lâu?

Không có thời hạn. Có giá trị vô thời hạn kể từ ngày cấp.
Chỉ mất hiệu lực khi doanh nghiệp bị thu hồi, giải thể hoặc tòa án tuyên bố phá sản.

3. Mã số doanh nghiệp và mã số thuế có phải là một không?

Có. Theo Khoản 1 Điều 8 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
Doanh nghiệp không cần đăng ký mã số thuế riêng sau khi nhận giấy.

4. Ngành nghề kinh doanh không ghi trên giấy thì tra cứu ở đâu?

Tra cứu tại dangkykinhdoanh.gov.vn theo mã số doanh nghiệp.
Kể từ 01/01/2023, ngành nghề không còn in trực tiếp trên giấy theo Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15.

5. Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Cơ quan này thuộc Sơ Tài chính theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

6. Hộ kinh doanh có được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không?

Không. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh — do UBND cấp huyện cấp, khác hoàn toàn về loại hình và cơ quan cấp.

Kết luận

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản pháp lý nền tảng, xác lập sự tồn tại hợp pháp của doanh nghiệp kể từ ngày được cấp. Điểm mới quan trọng nhất từ Nghị định 168/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/07/2025): giấy này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Giấy không có thời hạn, không phải giấy phép kinh doanh, và với ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp vẫn phải xin thêm giấy phép chuyên ngành.

Nếu bạn cần tư vấn thủ tục cấp, thay đổi hoặc xử lý các vấn đề pháp lý liên quan đặc biệt với dự án FDI và doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại Bình Dương, Trường Lũy sẵn sàng hỗ trợ trực tiếp với hơn 12 năm kinh nghiệm.

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý và hỗ trợ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện thủ tục đầu tư (IRC/ERC), hồ sơ môi trường, thuế, hải quan và đăng ký sở hữu trí tuệ giúp doanh nghiệp hoàn tất đúng quy trình hành chính trước khi triển khai dự án.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, Khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: spconsgroup@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon