Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Giấy Phép Môi Trường Là Gì? Đối Tượng, Thẩm Quyền, Quy Trình Xin Cấp Theo Luật Mới Nhất 2026

  • Ngày đăng: 06/05/2026

  • Ngày cập nhật: 31/07/2026

  • Đăng bởi: Phạm Loan

Giấy phép môi trường là văn bản pháp lý bắt buộc theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, do Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh cấp cho dự án có phát sinh chất thải. Luật 2020 tích hợp 7 loại giấy phép cũ thành 1 thủ tục duy nhất, rút ngắn đáng kể gánh hành chính cho doanh nghiệp.

Bài này tổng hợp đầy đủ: 3 nhóm đối tượng bắt buộc, thời hạn 7–10 năm theo từng loại dự án, thẩm quyền 2 cấp hiện hành từ 01/07/2025, 5 bước quy trình từ A đến Z và điều kiện gia hạn.

Căn cứ pháp lý

Văn bản Loại Nội dung chính
Luật Bảo vệ môi trường 2020 Luật gốc Nguyên tắc chung, đối tượng, điều kiện cấp giấy phép môi trường
Luật số 146/2025/QH15 Luật sửa đổi Điều chỉnh thẩm quyền cấp phép và mở rộng/thu hẹp đối tượng áp dụng
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn Quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2020
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 08 Điều chỉnh ngưỡng xả thải và phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 08 Tiếp tục cập nhật ngưỡng xả thải và phân cấp thẩm quyền
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Nghị định phân quyền Phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước cho chính quyền địa phương
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Nghị định phân quyền Phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước cho chính quyền địa phương
Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT Thông tư hướng dẫn Hồ sơ, trình tự, mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thông tư số 02/2022/TT-BTC Thông tư tài chính Mức phí, chế độ thu và nộp phí thẩm định
Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Nghị định xử phạt Xử phạt hành chính khi không có hoặc vi phạm nội dung giấy phép

Xem chi tiết: Quy định về giấy phép môi trường

Định nghĩa về giấy phép môi trường

(Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14)

  • Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  • Đây là căn cứ cho phép xả thải ra môi trường, quản lý chất thải hoặc nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, kèm theo các yêu cầu và điều kiện bảo vệ môi trường cụ thể.

Điểm mới quan trọng của Luật Bảo vệ môi trường 2020

Luật tích hợp 7 loại giấy phép môi trường thành phần trước đây thành một giấy phép môi trường duy nhất. Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện một thủ tục thay vì bảy.

Bảy loại giấy phép cũ bị thay thế:

  1. Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
  2. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước
  3. Giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi
  4. Giấy phép xả khí thải công nghiệp
  5. Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại
  6. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
  7. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

Phân biệt với các thủ tục pháp lý khác

Theo Chương IV Luật Bảo vệ môi trường 2020, đây là 4 thủ tục độc lập hoàn toàn:

Thủ tục Bản chất
Giấy phép môi trường Cho phép xả thải / quản lý chất thải / nhập phế liệu
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Đánh giá rủi ro môi trường trước khi dự án triển khai
Đăng ký môi trường Thủ tục khai báo với cơ quan nhà nước, áp dụng cho dự án quy mô nhỏ
mẫu giấy phép môi trường
Mẫu giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020

Dự án nào phải xin giấy phép môi trường?

1. Các nhóm dự án xin giấy phép môi trường

(Theo Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020)

Các đối tượng sau bắt buộc xin cấp giấy phép môi trường (GPMT) khi đi vào vận hành hoặc đang hoạt động:

  1. Dự án đầu tư Nhóm I, II, III có phát sinh nước thải, bụi/khí thải cần xử lý, hoặc có chất thải nguy hại cần quản lý theo quy định.
  2. Dự án/cơ sở hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực, nếu tiêu chí môi trường tương đương với các nhóm trên (gồm cả khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp).
  3. Dự án nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
  4. Cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2. Ngưỡng phát sinh cụ thể để xác định có phải xin giấy phép môi trường

(Theo Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP)

Dự án Nhóm I, II, III phải có GPMT nếu rơi vào một trong các trường hợp dưới đây:

Loại chất thải Ngưỡng bắt buộc
Nước thải sinh hoạt ≥ 20 m³/ngày
Nước thải công nghiệp (loại hình có nguy cơ ô nhiễm theo Phụ lục II NĐ 08/2022) Tất cả — không phân biệt lưu lượng
Nước thải công nghiệp (loại hình không thuộc nguy cơ ô nhiễm) ≥ 10 m³/ngày
Bụi, khí thải ≥ 1.000 m³/giờ khi vận hành chính thức
Chất thải nguy hại ≥ 100 kg/tháng hoặc ≥ 1.200 kg/năm

Lưu ý quan trọng: Chỉ cần đáp ứng một trong các ngưỡng trên là đã thuộc diện phải xin GPMT.

→ Xem chi tiết từng ngành và ngưỡng phân loại tại: Đối tượng phải có giấy phép môi trường

Hình ảnh dưới đây tóm tắt dễ hiểu các dự án bắt buộc phải xin giấy phép môi trường để người đọc dễ nắm bắt.

dự án bắt buộc có giấy phép môi trường
Các dự án bắt buộc phải có giấy phép môi trường

Đối tượng được miễn xin giấy phép môi trường

  • Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
  • Dự án đầu tư không phải có GPMT theo quy định của luật hoặc nghị quyết của Quốc hội.
  • Các đối tượng không phát sinh chất thải hoặc phát sinh dưới ngưỡng quy định nêu trên thường sẽ thuộc đối tượng thực hiện đăng ký môi trường hoặc được miễn đăng ký.

Căn cứ để cấp giấy phép môi trường

Cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép môi trường dựa trên các căn cứ sau:

  1. Hồ sơ đề nghị của chủ dự án hoặc cơ sở
  2. Báo cáo ĐTM đã được phê duyệt (nếu thuộc diện phải thực hiện đánh giá tác động môi trường)
  3. Phù hợp quy hoạch — bao gồm quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường
  4. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường áp dụng cho dự án/cơ sở
  5. Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước và các lĩnh vực liên quan.

Lưu ý:

Chủ dự án hoặc chủ cơ sở sản xuất phải là pháp nhân hợp pháp tại Việt Nam. Với doanh nghiệp FDI, cần hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp FDI gồm hai thủ tục sau trước khi xin Giấy phép môi trường:

  1. Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
  2. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Chỉ khi có đủ hai giấy này, doanh nghiệp mới đủ tư cách pháp lý để nộp hồ sơ và nhận Giấy phép môi trường.

>> Tìm hiểu thêm: Xin giấp phép môi trường cho doanh nghiệp FDI tại Bình Dương

Thủ tục xin cấp giấy phép môi trường

Hồ sơ cần chuẩn bị khi xin giấy phép môi trường

  1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường Lập theo Mẫu số 22a – Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 09/2026/TT-BNNMT;
  2. Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường: Tài liệu quan trọng nhất trong hồ sơ;
  3. Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tài liệu tương đương);
  4. Tài liệu pháp lý & kỹ thuật bổ sung (tùy trường hợp)
    • Giấy tờ về đất đai
    • Bản vẽ hoàn công công trình bảo vệ môi trường
    • Chứng chỉ/tài liệu kỹ thuật thiết bị xử lý chất thải

→ Danh mục hồ sơ đầy đủ theo từng nhóm dự án, mẫu biểu và hướng dẫn điền từng loại tài liệu: xem hồ sơ xin giấy phép môi trường.

Quy trình cấp Giấy phép môi trường

Bước 1 – Nộp hồ sơ và phí thẩm định

  1. Chuẩn bị hồ sơ gồm những tài liệu mà Trường Lũy đã nêu ở trên.
  2. Nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức: trực tiếp, bưu điện, hoặc trực tuyến qua hệ thống dịch vụ công.
  3. Nộp phí thẩm định ngay khi nộp hồ sơ.

Bước 2 – Tiếp nhận, công khai và tham vấn ý kiến

Trong vòng 5–7 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp phép thực hiện:

  1. Công khai báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường trên cổng thông tin điện tử tối thiểu 10 ngày (trừ thông tin bảo mật).
  2. Gửi văn bản tham vấn đến các bên liên quan:
    • Cơ quan quản lý công trình thủy lợi — nếu dự án xả nước thải vào công trình này
    • Chủ đầu tư hạ tầng khu/cụm công nghiệp — nếu dự án nằm trong khu/cụm đó
    • UBND tỉnh liền kề hoặc tổ chức chuyên môn — nếu dự án có lưu lượng xả thải lớn

Bước 3 – Tổ chức thẩm định

Cơ quan thành lập Hội đồng/Tổ thẩm định hoặc Đoàn kiểm tra, áp dụng một trong các hình thức:

  1. Thẩm định qua hồ sơ (không kiểm tra thực tế): áp dụng khi dự án đã có ĐTM và không thay đổi nội dung xả thải, hoặc không thuộc đối tượng vận hành thử nghiệm.
  2. Thẩm định có khảo sát thực tế: áp dụng với dự án không thuộc đối tượng ĐTM hoặc cơ sở đang hoạt động.
  3. Quan trắc chất thải: với cơ sở đang hoạt động, đoàn kiểm tra lấy mẫu chất thải sau xử lý ít nhất 1 lần để đánh giá hiệu quả.

Bước 4 – Cấp giấy phép hoặc thông báo kết quả

Kết quả Xử lý
Đủ điều kiện Cơ quan ban hành quyết định cấp GPMT
Cần chỉnh sửa Thông báo bằng văn bản nêu rõ nội dung cần sửa — chủ dự án có tối đa 12 tháng để hoàn thiện
Không đủ điều kiện Trả hồ sơ kèm thông báo lý do bằng văn bản

Tham khảo chi tiết: Quy trình xin giấy phép môi trường mới nhất

——————

Quy trình xin giấy phép môi trường khá phức tạp, tổng thời gian làm hồ sơ có thể đến 60 ngày nếu không có kinh nghiệp. Vì vậy, để tiết kiệm thời gian và tránh hồ sơ sai sót, bạn nên tham khảo dịch vụ xin giấy phép môi trường trọn gói của Trường Lũy hoặc gọi trực tiếp cho Trường Lũy theo số hotline 0869 277 691 để được hỗ trợ.

Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Cấp giấy phép môi trường cho các trường hợp sau (trừ dự án thuộc bí mật quốc phòng, an ninh):

  1. Dự án có báo cáo ĐTM do Bộ này phê duyệt.
  2. Dự án trải dài từ 2 tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
  3. Cơ sở nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
  4. Cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

2. Bộ Quốc phòng & Bộ Công an

Cấp giấy phép môi trường cho các dự án, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh. Trình tự, thủ tục do Bộ trưởng từng Bộ quy định riêng.

3. Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Cấp giấy phép môi trường cho các trường hợp còn lại trên địa bàn tỉnh, gồm:

  1. Dự án Nhóm II và Nhóm III không thuộc thẩm quyền của Bộ.
  2. Dự án/cơ sở có báo cáo ĐTM được UBND tỉnh hoặc Bộ khác (không phải Bộ Nông nghiệp và Môi trường) phê duyệt trước đây.
  3. Các trường hợp được Bộ Nông nghiệp và Môi trường phân cấp, bao gồm:
    • Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền Quốc hội/Thủ tướng quyết định chủ trương (trừ dự án tái chế, xử lý chất thải rắn)
    • Dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng đất/mặt nước tại khu vực nhạy cảm (khu bảo tồn, di sản thiên nhiên, rừng đặc dụng…)
    • Dự án thủy điện, khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên
    • Dự án thuộc thẩm quyền Bộ nhưng chỉ nằm trong 1 tỉnh (trải dài từ 2 huyện trở lên)

Thời hạn hiệu lực giấy phép môi trường là bao lâu?

Giấy phép môi trường không có giá trị vĩnh viễn. Điều 44 Luật 72/2020 (sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15) quy định thời hạn cụ thể theo từng nhóm dự án:

Loại dự án Thời hạn
Dự án nhóm I thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM; dự án sử dụng đất/mặt nước quy mô lớn hoặc có khu vực nhạy cảm về môi trường 10 năm
Dự án nhóm II thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM; một số cơ sở hoạt động trước ngày Luật có hiệu lực 7 năm
Dự án không thuộc đối tượng lập báo cáo ĐTM nhưng thuộc nhóm phải xin giấy phép Đến khi dự án kết thúc hoặc bị thu hồi

Chi tiết phân loại theo từng nhóm hướng dẫn cụ thể tại Điều 40 Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT.

Điều kiện gia hạn giấy phép môi trường

Khi giấy phép môi trường hết thời hạn hiệu lực ở trên thì phải xin cấp lại giấy phép môi trường mới.

  • Điều kiện: Giấy phép môi trường được cấp lại khi giấy phép cũ hết hạn
  • Thời điểm nộp hồ sơ: Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải gửi hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 06 tháng.

Lưu ý: Trường hợp giấy phép môi trường đã được cấp trước đây có thời hạn còn lại dưới 12 tháng, chủ dự án phải khẩn trương hoàn thiện hồ sơ để được cấp mới trước khi giấy phép cũ hết hiệu lực

Khi nào phải điều chỉnh giấy phép?

Trong thời hạn giấy phép môi trường còn hiệu lực, phải thực hiện điều chỉnh giấy phép môi trường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  1. Thay đổi nội dung cấp phép theo đề nghị của chủ dự án/cơ sở hoặc theo yêu cầu pháp luật (trừ trường hợp phải cấp lại).
  2. Sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm áp dụng với cơ sở xử lý chất thải nguy hại hoặc nhập khẩu phế liệu, nhằm điều chỉnh khối lượng/loại chất thải cho phù hợp với năng lực thực tế.
  3. Bổ sung phương án quản lý nước thải gồm: chuyển giao nước thải, tiếp nhận nước thải để xử lý, hoặc tái sử dụng nước thải.
  4. Thay đổi nội dung dự án so với quyết định phê duyệt ĐTM hoặc GPMT đã cấp nhưng chưa đến mức phải lập lại ĐTM.

⚠️ Lưu ý: Nếu chỉ thay đổi tên dự án, tên chủ dự án hoặc địa chỉ mà không thay đổi nội dung cấp phép khác → chỉ cần làm thủ tục cấp đổi giấy phép (đơn giản hơn điều chỉnh).

Câu hỏi thường gặp về giấy phép môi trường

1. Dự án nhỏ có phải xin giấy phép môi trường không?

Theo Điều 39 Luật 72/2020 và Phụ lục IV Nghị định 08/2022 (cập nhật theo Nghị định 48/2026), nếu dự án có phát sinh nước thải công nghiệp cần xử lý, khí thải vượt ngưỡng hoặc chất thải nguy hại, kể cả quy mô nhỏ vẫn phải xin giấy phép.

2. Dự án đã có giấy xác nhận hoàn thành công trình Bảo vệ môi trường cũ có phải làm lại không?

Có. Theo khoản 3 Điều 171 Luật 72/2020, các giấy phép xả thải và giấy xác nhận cấp trước ngày 01/01/2022 tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hạn. Tuy nhiên, khi hết hạn, chủ cơ sở phải chuyển sang thủ tục cấp giấy phép môi trường theo Luật 72/2020

3. Dự án FDI thuê lại đất trong khu công nghiệp có cần giấy phép môi trường riêng không?

Có, trong đa số trường hợp. Doanh nghiệp thứ cấp trong KCN phải có giấy phép môi trường riêng nếu phát sinh chất thải nguy hại hoặc xả nước thải vượt ngưỡng quy định.

4. Giấy phép môi trường có thể xin online không?

Có. Từ năm 2025, theo Thông tư 07/2025/TT-BNNMT, một số nhóm hồ sơ cấp tỉnh đã triển khai nộp trực tuyến toàn phần qua Cổng Dịch vụ công quốc gia tại dichvucong.gov.vn.

5. Giấy phép môi trường có bị thu hồi không?

Có. Cơ quan cấp phép có thể thu hồi giấy phép theo Điều 48 Luật 72/2020 khi: chủ cơ sở vi phạm nghiêm trọng các điều kiện trong giấy phép, cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ, hoặc bị đình chỉ hoạt động mà không khắc phục trong thời hạn quy định.

6. Chi phí tổng để xin giấy phép môi trường là bao nhiêu?

Tổng chi phí gồm 2 phần độc lập: phí thẩm định nhà nước (theo Thông tư 02/2022/TT-BTC, từ 10 triệu đến 150 triệu đồng tùy cấp và quy mô) và phí tư vấn lập hồ sơ (thỏa thuận với đơn vị tư vấn, dao động từ 20 triệu đến hàng trăm triệu đồng tùy độ phức tạp). Ngoài ra cần tính thêm chi phí đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất thải tại phòng thí nghiệm VietLAS.

7. Sau khi có giấy phép môi trường, doanh nghiệp còn nghĩa vụ gì?

Chủ cơ sở phải: thực hiện quan trắc môi trường định kỳ theo tần suất ghi trong giấy phép; lập và nộp báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm; duy trì vận hành công trình xử lý chất thải đúng thiết kế; báo cáo ngay cơ quan cấp phép khi xảy ra sự cố môi trường theo Điều 121 Luật 72/2020.

Kết luận

Giấy phép môi trường là điều kiện pháp lý bắt buộc để dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh được phép vận hành chính thức khi có phát sinh chất thải tại Việt Nam.

Trường Lũy tư vấn trọn gói xin giấy phép môi trường cho doanh nghiệp FDI từ khảo sát, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, xin giấy phép môi trường.

Liên hệ ngay cho Trường Lũy qua hotline 0869 277 691 nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

CÔNG TY TNHH KHẢO SÁT KIỂM ĐỊNH QUY HOẠCH MIỀN NAM

Công ty TNHH Khảo sát Kiểm định Quy hoạch Miền Nam cung cấp dịch vụ tư vấn quản lý và hỗ trợ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp FDI và nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, hoàn thiện thủ tục đầu tư (IRC/ERC), hồ sơ môi trường, thuế, hải quan và đăng ký sở hữu trí tuệ giúp doanh nghiệp hoàn tất đúng quy trình hành chính trước khi triển khai dự án.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29, Đường số 2, Khu tái định cư Phú Hòa 11, Khu phố Phước An, Phường Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: spconsgroup@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon