Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử do cơ quan đăng ký đầu tư cấp, ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư thực hiện tại Việt Nam theo định nghĩa tại Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15).
Vậy dự án nào cần phải xin giấy chứng nhận đầu tư? Hồ sơ và thủ tục xin cấp như thế nào? Cùng Trường Lũy tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây.
- Căn cứ pháp lý
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
- 2. Nội dung ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 3. Đối tượng nào bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
- 4. Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chấp thuận chủ trương đầu tư
- 5. Tổng quan thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
- 7. Các thủ tục cần biết sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- 8. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dương
- Câu hỏi thường gặp về giấy chứng nhận đầu tư
- 1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thời hạn bao lâu?
- 2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể điều chỉnh sau khi cấp không?
- 3. Mất giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì làm thế nào?
- 4. Có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến không?
- 5. Nhà đầu tư nước ngoài có cần đến Việt Nam để nộp hồ sơ không?
- 6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi trong trường hợp nào?
- Kết luận
Căn cứ pháp lý
| Văn bản | Số hiệu | Nội dung điều chỉnh |
|---|---|---|
| Luật Đầu tư 2025 | 143/2025/QH15 | Định nghĩa, đối tượng, nội dung, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư |
| Nghị định | 239/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư 2025 |
| Nghị định | 96/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư (mới nhất) |
| Nghị định | 19/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt |
| Nghị định | 31/2021/NĐ-CP | Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Đầu tư (còn hiệu lực phần chưa bị thay thế) |
| Nghị quyết | 10/2026/NQ-CP | Hướng dẫn thực hiện một số quy định Luật Đầu tư 2025 |
| Thông tư | 06/2025/TT-BKHĐT | Hướng dẫn hồ sơ, mẫu biểu thực hiện thủ tục đầu tư |
| Thông tư | 25/2023/TT-BKHĐT | Hướng dẫn hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư |
| Thông tư | 03/2021/TT-BKHĐT | Quy định mẫu văn bản, báo cáo liên quan hoạt động đầu tư |
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?
Căn cứ Khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 (số 143/2025/QH15), giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (tên viết tắt thông dụng trong ngành là IRC – Investment Registration Certificate) là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản pháp lý xác lập toàn bộ quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với dự án.
Văn bản này có 4 giá trị pháp lý trực tiếp:
- Xác nhận tư cách pháp lý của dự án
- Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp FDI (hoặc được thực hiện song song trong trường hợp lập doanh nghiệp trước theo Luật 2025 — xem mục 9)
- Căn cứ để Nhà nước giao đất và cho thuê đất
- Căn cứ hưởng ưu đãi đầu tư

2. Nội dung ghi trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Căn cứ Điều 29 Luật Đầu tư 2025 và các điều tương ứng của Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi nhận các nhóm thông tin bắt buộc sau:
- Mã số dự án đầu tư: mã số do hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo lập, dùng để tra cứu và theo dõi trạng thái dự án theo Thông tư số 25/2023/TT-BKHĐT.
- Thông tin nhà đầu tư: họ tên, ngày sinh, quốc tịch đối với cá nhân; tên tổ chức, mã số tương đương, quốc gia thành lập đối với pháp nhân.
- Tên dự án đầu tư: tên chính thức bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có).
- Mục tiêu đầu tư: ngành nghề, lĩnh vực cụ thể mà dự án thực hiện.
- Địa điểm thực hiện dự án: địa chỉ đầy đủ, diện tích đất sử dụng, số thửa đất hoặc ký hiệu lô đất trong khu công nghiệp.
- Vốn đầu tư của dự án: tổng vốn đầu tư, tách rõ vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động (vốn vay, vốn khác). Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong tổng vốn điều lệ phải ghi rõ.
- Thời hạn hoạt động của dự án theo quy định tại Điều 31 Luật Đầu tư 2025.
- Tiến độ thực hiện dự án và ưu đãi đầu tư gồm tiến độ góp vốn, tiến độ xây dựng, tiến độ đưa vào hoạt động, và danh mục ưu đãi nếu dự án thuộc diện được hưởng ưu đãi theo Điều 14 – 15 Luật Đầu tư 2025.
3. Đối tượng nào bắt buộc phải có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
-
- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp hoặc đầu tư dự án với 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
- Tổ chức nước ngoài đầu tư vào tổ chức kinh tế của Việt Nam theo hình thức góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần hoặc đầu tư theo hợp đồng BCC quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025, gồm có:
- Nhà đầu tư là cá nhân nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc đa số thành viên hợp doanh là cá nhân nước ngoài được xem là công ty hợp danh của tổ chức kinh tế.
- Nhà đầu tư là tổ chức nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- Tổ chức kinh tế có cá nhân người đầu tư nước ngoài và tổ chức đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Điều kiện để được cấp giấy: Điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư 2025.
4. Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và chấp thuận chủ trương đầu tư
Đây là 3 loại văn bản pháp lý riêng biệt nhưng thường bị nhầm lẫn trong thực tế. Sự khác biệt cốt lõi nằm ở chức năng và đối tượng điều chỉnh:
| Tiêu chí | Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) | Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) | Quyết định/Chấp thuận chủ trương đầu tư |
| Chức năng | Ghi nhận thông tin dự án đầu tư | Xác lập tư cách pháp nhân doanh nghiệp | Chấp thuận chủ trương triển khai dự án quy mô lớn hoặc nhạy cảm |
| Đối tượng | Dự án đầu tư | Doanh nghiệp | Dự án thuộc diện phải xin chủ trương |
| Cơ quan cấp | Sở Tài chính / Ban QL KCN | Phòng Đăng ký kinh doanh — Sở Tài chính | UBND tỉnh / Thủ tướng / Quốc hội tùy quy mô |
| Nội dung quản lý | Vốn, mục tiêu, tiến độ, địa điểm, ưu đãi của dự án | Tên, địa chỉ, ngành nghề, vốn điều lệ, người đại diện doanh nghiệp | Sự phù hợp với quy hoạch, hiệu quả kinh tế-xã hội, điều kiện đặc thù |
| Thứ tự thực hiện | Bước 1 (với nhà đầu tư nước ngoài) — hoặc sau khi thành lập DN theo Luật 2025 | Bước 2 (sau khi có IRC) — hoặc trước IRC theo quy trình mới | Trước IRC (nếu dự án thuộc diện phải xin) |
| Thay đổi khi nào | Khi thay đổi thông tin dự án: vốn, tiến độ, địa điểm, ngành nghề | Khi thay đổi thông tin doanh nghiệp | Khi thay đổi quy mô, địa điểm dự án lớn |
| Căn cứ pháp lý | Điều 26–27 Luật Đầu tư 2025 | Luật Doanh nghiệp 2020 | Điều 24–25 Luật Đầu tư 2025 |
Phân tích chi tiết hơn về sự khác biệt của giấy chứng nhận đầu tư và chủ trương đầu tư: Phân biệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và chủ trương đầu tư.
5. Tổng quan thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giấy tờ cần có để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư
Nhà đầu tư cần chuẩn bị các tài liệu dưới đây:
➤ Giấy tờ pháp lý của nhà đầu tư
- Nhà đầu tư cá nhân: Hộ chiếu (bản sao công chứng)
- Nhà đầu tư tổ chức: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có dịch thuật, công chứng và hợp thức hóa lãnh sự)
➤ Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính
- Nhà đầu tư cá nhân: Văn bản xác nhận số dư tài khoản ngân hàng (có hợp thức hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng)
- Nhà đầu tư tổ chức: Báo cáo tài chính đã kiểm toán trong 2 năm gần nhất (có hợp thức hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng)
➤ Giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án
Trường hợp 1 — Thuê nhà của cá nhân người Việt:
- Hợp đồng thuê nhà
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trường hợp 2 — Thuê văn phòng trong tòa nhà thương mại:
- Hợp đồng thuê văn phòng
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tòa nhà
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tòa nhà
- Bản sao Giấy phép xây dựng hoặc Giấy phép đầu tư của tòa nhà
- Giấy xác nhận PCCC hoặc Biên bản kiểm tra PCCC định kỳ của tòa nhà
Trình tự xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Quy trình cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm 5 bước chính (trừ dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư):
- Chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP.
- Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền (trực tiếp hoặc qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư).
- Cơ quan thẩm tra hồ sơ, thông báo bổ sung nếu thiếu.
- Cơ quan xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong 10 ngày làm việc.
- Nhà đầu tư nhận giấy và thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tiếp theo.
Hướng dẫn chi tiết từng bước, danh mục hồ sơ đầy đủ và các lưu ý thực tế: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư
Căn cứ Điều 41 Luật Đầu tư 2025 và Chương II Nghị định số 239/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được phân bổ như sau:
| Dự án | Cơ quan tiếp nhận và cấp |
| Dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế | Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi đặt dự án |
| Dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế | Ban Quản lý khu công nghiệp/khu kinh tế cấp tỉnh |
| Dự án thực hiện tại 2 tỉnh/thành phố trở lên | Bộ Tài chính |
Xem thêm: Cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư — phân cấp đầy đủ.

7. Các thủ tục cần biết sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Sau khi nhận giấy, nhà đầu tư cần thực hiện tuần tự các bước sau:
- Đăng ký thành lập doanh nghiệp, để nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).
- Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp
- Thực hiện thủ tục đất đai
- Xin các giấy phép con theo ngành nghề, có thể cần thêm giấy phép môi trường, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy.
- Báo cáo hoạt động đầu tư
Các thủ tục có thể phát sinh sau khi hoạt động
Sau khi dự án đi vào hoạt động, các nhu cầu điều chỉnh thường gặp gồm:
- Tăng vốn đầu tư hoặc thay đổi tỷ lệ góp vốn: Điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do tăng vốn
- Thay đổi địa chỉ hoặc bổ sung ngành nghề: Thay đổi địa chỉ, bổ sung ngành nghề trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Điều chỉnh nhiều nội dung cùng lúc: Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Gia hạn thời hạn hoạt động: Thủ tục gia hạn giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
- Tra cứu trạng thái dự án: Tra cứu giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến
- Trường hợp bị thu hồi: Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
8. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dương
Bình Dương là tỉnh dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI với hơn 4.000 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký trên 40 tỷ USD tính đến năm 2025.
Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dương có một số đặc thù về cơ quan tiếp nhận và quy trình nội bộ do mật độ dự án cao.
- Dự án toàn tỉnh Bình Dương: Dịch vụ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dương
- Dịch vụ điều chỉnh tại Bình Dương: Tư vấn điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Bình Dương
- Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho người nước ngoài: Xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài
Câu hỏi thường gặp về giấy chứng nhận đầu tư
1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thời hạn bao lâu?
Theo Khoản 3 Điều 44 Luật Đầu tư 2025, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư tối đa là 50 năm; với dự án trong khu kinh tế hoặc dự án đặc biệt, Thủ tướng Chính phủ có thể quyết định thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ghi rõ thời hạn này tại nội dung thứ 7.
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể điều chỉnh sau khi cấp không?
Có. Nhà đầu tư được điều chỉnh khi có thay đổi về: tên dự án, địa điểm, mục tiêu, quy mô vốn, tiến độ, nhà đầu tư, hoặc các nội dung khác ghi trong giấy.
Thủ tục điều chỉnh thực hiện tại cùng cơ quan đã cấp giấy ban đầu.
Thời hạn xử lý điều chỉnh thường từ 10 đến 15 ngày làm việc.
3. Mất giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì làm thế nào?
Nhà đầu tư nộp đơn đề nghị cấp lại tại cơ quan đã cấp giấy.
Cần kèm theo bản khai lý do mất và xác nhận đã đăng báo thông báo mất giấy (nếu yêu cầu).
Thời hạn cấp lại thường từ 3 đến 5 ngày làm việc.
4. Có thể nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trực tuyến không?
Có. Nhà đầu tư có thể nộp qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (https://fdi.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Một số tỉnh, thành phố có cổng riêng tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.
Bản gốc tài liệu nước ngoài vẫn phải nộp bản cứng có hợp pháp hóa lãnh sự.
5. Nhà đầu tư nước ngoài có cần đến Việt Nam để nộp hồ sơ không?
Không bắt buộc. Nhà đầu tư có thể ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam thực hiện thủ tục thay mặt.
Giấy ủy quyền từ nước ngoài cần được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam.
6. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi trong trường hợp nào?
Nhà đầu tư không thực hiện góp vốn theo tiến độ đã cam kết.
Dự án không triển khai sau 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy mà không có lý do chính đáng.
Nhà đầu tư vi phạm điều kiện tiếp cận thị trường hoặc pháp luật Việt Nam.
Nhà đầu tư tự nguyện chấm dứt dự án.
Kết luận
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản pháp lý nền tảng trong toàn bộ hành trình đầu tư tại Việt Nam. Nó giúp xác lập tư cách pháp lý dự án, mở đường cho thủ tục đất đai, thành lập doanh nghiệp và hưởng ưu đãi.
Trường Lũy cung cấp dịch vụ tư vấn và thực hiện toàn bộ thủ tục xin cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh.
Liên hệ trực tiếp qua Hotline 0869 277 691 để được tư vấn cụ thể cho dự án của nhà đầu tư.