Không phải mọi dự án đầu tư hay cơ sở sản xuất đều phải xin giấy phép môi trường (GPMT). Pháp luật phân loại rõ: dự án nhóm I, II, III có phát sinh nước thải, khí thải cần xử lý hoặc chất thải nguy hại thì bắt buộc có giấy phép môi trường..
Bài viết này nêu rõ tiêu chí xác định đối tượng, danh mục từng nhóm dự án phải xin giấy phép môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2020.
- Tiêu chí xác định đối tượng phải có giấy phép môi trường
- Đối tượng phải xin giấy phép môi trường
- Dự án đầu tư nhóm I: Nguy cơ tác động môi trường cao
- 1.1. Nhà máy luyện kim, cán thép, đúc kim loại
- 1.2. Nhà máy lọc dầu, chế biến dầu khí
- 1.3. Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất công nghiệp
- 1.4. Nhà máy sản xuất phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
- 1.5. Nhà máy sản xuất bột giấy, giấy
- 1.6. Nhà máy dệt nhuộm quy mô lớn
- 1.7. Nhà máy thuộc da quy mô lớn
- 1.8. Nhà máy xi măng, clinker
- 1.9. Nhà máy nhiệt điện đốt than, dầu, khí
- 1.10. Kho xăng dầu đầu mối, cảng xuất nhập dầu
- 1.11. Cơ sở xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
- 1.12. Cơ sở nhập khẩu phế liệu nước ngoài làm nguyên liệu
- 1.13. Khu công nghiệp, khu chế xuất (chủ đầu tư hạ tầng)
- 1.14. Dự án thủy điện, hồ chứa quy mô lớn
- 1.15. Dự án khai thác khoáng sản quy mô lớn
- Dự án đầu tư nhóm II: Nguy cơ tác động môi trường trung bình
- 2.1. Nhà máy dệt nhuộm quy mô trung bình
- 2.2. Xưởng mạ điện, xử lý bề mặt kim loại
- 2.3. Nhà máy chế biến thủy sản quy mô lớn
- 2.4. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
- 2.5. Nhà máy chế biến tinh bột sắn, bia, rượu, đường
- 2.6. Cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung quy mô lớn
- 2.7. Bệnh viện có giường bệnh nội trú
- 2.8. Nhà máy sản xuất dược phẩm
- 2.9. Cảng biển, cảng sông quy mô trung bình
- 2.10. Dự án đường cao tốc, quốc lộ quy mô lớn
- 2.11. Khu đô thị, khu dân cư quy mô lớn
- 2.12. Cơ sở khai thác đá, cát, sỏi quy mô trung bình
- Dự án đầu tư nhóm III: Ít nguy cơ tác động môi trường
- 3.1. Xưởng cơ khí, gia công kim loại
- 3.2. Xưởng mộc, chế biến gỗ
- 3.3. Cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy
- 3.4. Cơ sở in ấn, sản xuất bao bì
- 3.5. Trạm xăng dầu
- 3.6. Khách sạn, resort
- 3.7. Bệnh viện, phòng khám quy mô nhỏ
- 3.8. Cơ sở giặt là công nghiệp
- 3.9. Cơ sở sản xuất thực phẩm, đồ uống quy mô nhỏ
- 3.10. Trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ
- Dự án đầu tư nhóm I: Nguy cơ tác động môi trường cao
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải xin giấy phép môi trường không?
- Lưu ý về hồ sơ và quy trình xin giấy phép môi trường
- Dịch vụ tư vấn xin giấy phép môi trường của Trường Lũy
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- 1. Cơ sở đang hoạt động trước 2022 có phải xin giấy phép môi trường không?
- 2. Dự án trong khu công nghiệp có phải xin giấy phép môi trường riêng không?
- 3. Thay đổi quy mô sản xuất có phải cấp lại giấy phép môi trường không?
- 4. Không có giấy phép môi trường bị phạt bao nhiêu?
- 5. Dự án nhóm IV có bao giờ phải xin giấy phép môi trường không?
- 6. Giấy phép môi trường có thời hạn bao lâu?
- Kết luận
Tiêu chí xác định đối tượng phải có giấy phép môi trường
Dự án cần xin Giấy phép môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Điều kiện chung (áp dụng cho dự án Nhóm I, II, III)
- Phát sinh nước thải, bụi hoặc khí thải xả ra môi trường cần xử lý khi đi vào vận hành
- Thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
- Nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất
2. Ngưỡng lưu lượng xả thải cụ thể (theo Nghị định 05/2025/NĐ-CP)
Dự án đầu tư thuộc các nhóm trong điều kiện chung nêu trên phải lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường nếu có lưu lượng xả thải:
| Loại phát thải | Ngưỡng bắt buộc |
|---|---|
| Nước thải sinh hoạt | ≥ 20 m³/ngày |
| Nước thải công nghiệp (ngành có nguy cơ ô nhiễm – Phụ lục II) | Bất kể lưu lượng |
| Nước thải công nghiệp (ngành không thuộc Phụ lục II) | ≥ 10 m³/ngày |
| Bụi, khí thải cần xử lý | ≥ 1.000 m³/giờ |
Lưu ý: Chỉ cần đáp ứng một trong các tiêu chí trên là phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường.
Lưu ý: Dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật đầu tư công được miễn giấy phép môi trường.
Đối tượng phải xin giấy phép môi trường

Dự án đầu tư nhóm I: Nguy cơ tác động môi trường cao
Căn cứ Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Phụ lục III Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (cập nhật tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP), nhóm I là nhóm có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ở mức cao nhất. Toàn bộ dự án thuộc nhóm này bắt buộc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và xin giấy phép môi trường trước khi đi vào vận hành.
1.1. Nhà máy luyện kim, cán thép, đúc kim loại
Đây là nhóm phát thải khí lớn nhất trong ngành sản xuất công nghiệp, bao gồm các cơ sở luyện gang thép, cán thép cuộn, đúc kim loại màu (nhôm, đồng, chì…). Quá trình nung chảy và xử lý nhiệt sinh ra khí thải độc hại, bụi kim loại nặng và xỉ lò — thuộc diện chất thải nguy hại cần quản lý chặt.
1.2. Nhà máy lọc dầu, chế biến dầu khí
Các cơ sở lọc dầu, chế biến khí tự nhiên, sản xuất sản phẩm hóa dầu đều có nguy cơ phát thải VOC (hợp chất hữu cơ dễ bay hơi), khí H₂S và nước thải chứa dầu ở quy mô lớn. Đây là nhóm thuộc diện kiểm soát môi trường nghiêm ngặt nhất.
1.3. Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa chất công nghiệp
Bao gồm các cơ sở sản xuất axit, kiềm, dung môi công nghiệp, hóa chất vô cơ và hữu cơ cơ bản. Đặc điểm chung là phát sinh chất thải nguy hại ở nhiều dạng: khí thải độc, nước thải hóa chất và chất thải rắn nguy hại.
1.4. Nhà máy sản xuất phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật
Cơ sở sản xuất phân đạm, phân lân, phân NPK tổng hợp và các loại thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm. Quá trình sản xuất phát sinh khí amoniac, bụi hóa chất và nước thải chứa nitơ, phốt pho với nồng độ cao.
1.5. Nhà máy sản xuất bột giấy, giấy
Các cơ sở sản xuất bột giấy có công đoạn nấu, tẩy trắng bằng hóa chất (clo, hypochlorite, H₂O₂…) phát sinh nước thải màu nặng, COD cao và khí mùi đặc trưng. Đây là một trong những ngành có tải lượng ô nhiễm nước thải lớn nhất.
1.6. Nhà máy dệt nhuộm quy mô lớn
Cơ sở dệt nhuộm quy mô lớn sử dụng thuốc nhuộm, chất trợ dệt và hóa chất hoàn tất phát sinh nước thải màu với COD, độ màu, muối vượt ngưỡng xử lý thông thường. Nằm trong danh sách ngành có nguy cơ ô nhiễm cao theo Phụ lục II.
1.7. Nhà máy thuộc da quy mô lớn
Quá trình thuộc da sử dụng crôm, sunfua và các hóa chất tẩy lông, ngâm da tạo ra nước thải chứa kim loại nặng và khí H₂S — thuộc diện chất thải nguy hại phải xử lý trước khi xả ra môi trường.
1.8. Nhà máy xi măng, clinker
Cơ sở sản xuất xi măng có phát sinh bụi công nghiệp lớn từ công đoạn nghiền, nung clinker ở nhiệt độ cao. Lượng khí thải CO₂, NOx và bụi mịn PM2.5 thuộc diện kiểm soát bắt buộc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
1.9. Nhà máy nhiệt điện đốt than, dầu, khí
Các nhà máy nhiệt điện thuộc nhóm phát thải khí lớn nhất trong lĩnh vực năng lượng. Khí thải SO₂, NOx, bụi tro bay và nước làm mát xả ra môi trường đều phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt trước khi được cấp giấy phép môi trường.
1.10. Kho xăng dầu đầu mối, cảng xuất nhập dầu
Cơ sở lưu trữ, phân phối xăng dầu quy mô lớn (kho đầu mối, cảng nhập dầu) có nguy cơ phát thải VOC, rủi ro tràn dầu và ô nhiễm đất, nước ngầm. Thuộc nhóm I do quy mô và mức độ nguy hiểm của hàng hóa lưu trữ.
1.11. Cơ sở xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại
Bao gồm lò đốt chất thải công nghiệp nguy hại, cơ sở trung chuyển và xử lý chất thải nguy hại tập trung. Đây là nhóm chịu kiểm soát kép: vừa phải có giấy phép môi trường, vừa phải có giấy phép xử lý chất thải nguy hại riêng.
1.12. Cơ sở nhập khẩu phế liệu nước ngoài làm nguyên liệu
Các cơ sở nhập khẩu sắt thép phế liệu, nhựa phế liệu, giấy phế liệu… làm nguyên liệu đầu vào thuộc nhóm I bất kể quy mô, do rủi ro mang theo chất ô nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam.
1.13. Khu công nghiệp, khu chế xuất (chủ đầu tư hạ tầng)
Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất phải xin giấy phép môi trường cho hệ thống xử lý nước thải tập trung và hạ tầng thu gom khí thải, chất thải rắn toàn khu trước khi tiếp nhận doanh nghiệp thứ cấp vào hoạt động.
1.14. Dự án thủy điện, hồ chứa quy mô lớn
Các dự án thủy điện và hồ chứa thủy lợi quy mô lớn làm thay đổi dòng chảy, ngập đất rừng, di dân tái định cư ở quy mô lớn — thuộc nhóm I do tác động môi trường diện rộng và lâu dài.
1.15. Dự án khai thác khoáng sản quy mô lớn
Cơ sở khai thác than, quặng sắt, bô-xít, titan và các khoáng sản kim loại khác ở quy mô lớn. Yêu cầu kiểm soát bụi, nước thải mỏ (thường có tính axit) và bắt buộc lập phương án phục hồi môi trường sau khai thác.
Dự án đầu tư nhóm II: Nguy cơ tác động môi trường trung bình
Căn cứ Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (cập nhật tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP), nhóm II gồm các dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức trung bình. Phải xin giấy phép môi trường nếu phát sinh nước thải, khí thải cần xử lý hoặc chất thải nguy hại khi vận hành.
2.1. Nhà máy dệt nhuộm quy mô trung bình
Cơ sở dệt nhuộm có công suất trung bình vẫn phát sinh nước thải màu, hóa chất tẩy giặt và hơi hóa chất trong quá trình hoàn tất vải. Thuộc ngành có nguy cơ ô nhiễm cao theo Phụ lục II — bắt buộc xin giấy phép môi trường không phân biệt lưu lượng nước thải.
2.2. Xưởng mạ điện, xử lý bề mặt kim loại
Cơ sở mạ crôm, mạ niken, mạ kẽm và xử lý bề mặt kim loại phát sinh nước thải chứa kim loại nặng (crôm VI, niken, xyanua…) là chất thải nguy hại phải xử lý triệt để. Đây là nhóm được kiểm tra môi trường thường xuyên nhất trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.
2.3. Nhà máy chế biến thủy sản quy mô lớn
Cơ sở chế biến tôm, cá, mực đông lạnh quy mô lớn phát sinh nước thải hữu cơ nồng độ cao (BOD, COD, Nitơ tổng), mùi tanh và chất thải rắn từ phụ phẩm thủy sản. Công suất chế biến là yếu tố quyết định việc phân vào nhóm I hay nhóm II.
2.4. Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
Lò mổ tập trung quy mô lớn phát sinh nước thải lẫn máu, mỡ động vật, nước rửa chuồng và chất thải rắn từ nội tạng. Nước thải có tải lượng hữu cơ cao, dễ phát sinh mùi hôi ảnh hưởng khu dân cư xung quanh.
2.5. Nhà máy chế biến tinh bột sắn, bia, rượu, đường
Các cơ sở chế biến tinh bột sắn, sản xuất bia, rượu và đường phát sinh nước thải có COD rất cao từ bã sắn, bã men và mật rỉ. Đây là nhóm có tải lượng ô nhiễm hữu cơ lớn, đặc biệt cơ sở chế biến sắn thường xuyên bị phản ánh về mùi hôi.
2.6. Cơ sở chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung quy mô lớn
Trang trại chăn nuôi quy mô công nghiệp phát sinh nước thải chăn nuôi chứa nitơ, phốt pho và vi sinh vật gây bệnh ở lưu lượng lớn. Nằm gần khu dân cư hoặc nguồn nước mặt sẽ bị xếp vào yếu tố nhạy cảm, làm tăng cấp độ từ nhóm III lên nhóm II.
2.7. Bệnh viện có giường bệnh nội trú
Bệnh viện từ cấp huyện trở lên phát sinh chất thải y tế nguy hại (kim tiêm, bông băng nhiễm khuẩn, hóa chất xét nghiệm) và nước thải y tế chứa vi sinh vật gây bệnh, thuốc kháng sinh, hóa chất khử trùng. Đây là nhóm phải xin giấy phép môi trường trước khi đưa vào hoạt động.
2.8. Nhà máy sản xuất dược phẩm
Cơ sở sản xuất thuốc, vắc-xin, sinh phẩm y tế phát sinh dung môi hữu cơ, hóa chất tổng hợp và nước thải có hoạt chất dược lý. Thuộc ngành có yêu cầu kiểm soát môi trường chặt do nguy cơ kháng kháng sinh phát tán ra môi trường.
2.9. Cảng biển, cảng sông quy mô trung bình
Cảng hàng hóa, cảng container quy mô trung bình phát sinh nước thải từ vệ sinh tàu, dầu mỡ từ thiết bị bốc xếp và nước mưa chảy tràn khu vực bãi hàng. Vị trí sát nguồn nước là yếu tố nhạy cảm làm tăng yêu cầu kiểm soát môi trường.
2.10. Dự án đường cao tốc, quốc lộ quy mô lớn
Dự án xây dựng đường bộ quy mô lớn ảnh hưởng đến hệ sinh thái, thoát nước tự nhiên và phát sinh bụi, tiếng ồn, chất thải xây dựng trong giai đoạn thi công kéo dài. Phải xin giấy phép môi trường trước khi khởi công.
2.11. Khu đô thị, khu dân cư quy mô lớn
Chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư tập trung quy mô lớn phải xin giấy phép môi trường cho hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt toàn khu trước khi bàn giao cho cư dân.
2.12. Cơ sở khai thác đá, cát, sỏi quy mô trung bình
Mỏ đá, mỏ cát quy mô trung bình phát sinh bụi từ nổ mìn, khoan cắt và vận chuyển, nước thải từ công đoạn rửa vật liệu. Vị trí gần sông hoặc khu dân cư là yếu tố nhạy cảm đẩy lên nhóm II.
Dự án đầu tư nhóm III: Ít nguy cơ tác động môi trường
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Phụ lục V Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (cập nhật tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP), nhóm III gồm các dự án quy mô nhỏ hoặc không thuộc ngành có nguy cơ ô nhiễm cao. Vẫn phải xin giấy phép môi trường nếu vượt ngưỡng phát thải quy định.
3.1. Xưởng cơ khí, gia công kim loại
Cơ sở tiện, phay, hàn, cắt kim loại quy mô nhỏ phát sinh dầu cắt gọt, phoi kim loại và bụi hàn. Dầu thải phát sinh từ 100 kg/tháng trở lên là chất thải nguy hại — vượt ngưỡng này bắt buộc phải xin giấy phép môi trường.
3.2. Xưởng mộc, chế biến gỗ
Cơ sở xẻ gỗ, đóng nội thất, sản xuất ván ép phát sinh bụi gỗ và khí thải từ lò sấy. Khi lưu lượng khí thải vượt 5.000 m³/giờ hoặc phát sinh chất thải nguy hại (dung môi sơn, keo…) từ 100 kg/tháng trở lên thì bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.3. Cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy
Gara ô tô, xưởng sửa chữa xe máy phát sinh dầu nhớt thải, dầu phanh, dầu hộp số — đây là chất thải nguy hại. Khi lượng dầu thải phát sinh đạt 100 kg/tháng hoặc 1.200 kg/năm trở lên thì bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.4. Cơ sở in ấn, sản xuất bao bì
Xưởng in offset, in flexo, sản xuất bao bì carton và bao bì nhựa quy mô nhỏ phát sinh dung môi mực in và nước thải từ công đoạn vệ sinh máy. Dung môi thải là chất thải nguy hại — cần theo dõi ngưỡng phát sinh hàng tháng.
3.5. Trạm xăng dầu
Trạm xăng dầu bán lẻ phát sinh chất thải nguy hại từ giẻ lau dầu, bùn tách dầu và nước rửa xe. Khi tổng chất thải nguy hại phát sinh từ 100 kg/tháng trở lên thì bắt buộc xin giấy phép môi trường — mức này không khó đạt với các trạm có sản lượng trung bình trở lên.
3.6. Khách sạn, resort
Cơ sở lưu trú quy mô vừa và lớn phát sinh nước thải sinh hoạt từ phòng ngủ, bếp ăn và hồ bơi. Khi lưu lượng nước thải sinh hoạt đạt 50 m³/ngày trở lên — tương đương khách sạn khoảng 100–150 phòng trở lên — bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.7. Bệnh viện, phòng khám quy mô nhỏ
Phòng khám đa khoa, nha khoa, thẩm mỹ viện có thực hiện thủ thuật xâm lấn phát sinh chất thải y tế nguy hại (kim tiêm, dụng cụ y tế dùng một lần, hóa chất xét nghiệm). Khi chất thải nguy hại phát sinh từ 100 kg/tháng trở lên thì bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.8. Cơ sở giặt là công nghiệp
Cơ sở giặt là cho khách sạn, bệnh viện, nhà máy sử dụng hóa chất tẩy giặt công nghiệp và phát sinh nước thải có độ kiềm cao, chất hoạt động bề mặt. Khi nước thải công nghiệp phát sinh từ 10 m³/ngày trở lên thì bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.9. Cơ sở sản xuất thực phẩm, đồ uống quy mô nhỏ
Cơ sở chế biến thực phẩm, nước giải khát, đồ uống đóng chai quy mô nhỏ phát sinh nước thải hữu cơ từ công đoạn rửa nguyên liệu, vệ sinh thiết bị. Khi nước thải vượt 10 m³/ngày thì bắt buộc xin giấy phép môi trường.
3.10. Trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ
Trại chăn nuôi heo, gà quy mô nhỏ có phát sinh nước thải chăn nuôi — thuộc ngành có nguy cơ ô nhiễm theo Phụ lục II — bắt buộc xin giấy phép môi trường ngay khi có phát sinh nước thải mà không phân biệt lưu lượng.
Lưu ý: Danh sách trên mang tính minh họa theo loại hình phổ biến. Phân loại chính xác cần đối chiếu Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP về ngành nghề có nguy cơ ô nhiễm và tra ngưỡng lưu lượng thải theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP. Nếu cần xác định nhóm cho dự án cụ thể, Trường Lũy có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ và tư vấn phân loại trước khi nộp.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có phải xin giấy phép môi trường không?
Câu trả lời là: có thể có, có thể không. Phụ thuộc vào loại hình sản xuất và lượng chất thải phát sinh, không phải vào quy mô vốn hay số lao động.
Một doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn phải xin GPMT nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
Phải có GPMT:
- Sản xuất trong ngành có nguy cơ ô nhiễm (dệt nhuộm, mạ điện, chế biến thủy sản, sản xuất hóa chất, tái chế phế liệu…) dù quy mô nhỏ — đây là nhóm III thuộc thẩm quyền UBND tỉnh.
- Phát sinh chất thải nguy hại đủ ngưỡng 1.200 kg/năm hoặc 100 kg/tháng.
- Có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý.
- Nằm gần khu vực nhạy cảm môi trường.
Không phải xin GPMT (chỉ đăng ký môi trường):
- Chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt dưới 50 m³/ngày.
- Không phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường phải xử lý.
- Không phát sinh chất thải nguy hại hoặc phát sinh ở mức nhỏ được quản lý theo quy định địa phương.
Trong thực tế tư vấn, nhiều cơ sở gia công cơ khí, sửa chữa ô tô, sản xuất bao bì, in ấn quy mô hộ gia đình đến xưởng nhỏ vẫn bắt buộc có giấy phép môi trường do phát sinh dầu thải, mực in, bụi kim loại — đây đều là chất thải nguy hại theo danh mục tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).
>> Xem ngay: Xin giấy phép môi trường cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương
Lưu ý về hồ sơ và quy trình xin giấy phép môi trường
Doanh nghiệp có dự án thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường ở trên, cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép
- Bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi (chỉ yêu cầu nếu dự án không thuộc đối tượng ĐTM)
Khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ, doanh nghiệp cần thực hiện 5 bước sau để xin cấp giấy phép môi trường:
- Bước 1 — Nộp hồ sơ
- Bước 2 — Kiểm tra & công khai
- Bước 3 — Tham vấn ý kiến
- Bước 4 — Thẩm định hồ sơ
- Bước 5 — Chỉnh sửa & trả kết quả
Kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời hạn cấp giấy phép môi trường được quy định:
| Trường hợp | Cấp Bộ | Cấp Tỉnh |
|---|---|---|
| Cấp phép thông thường | ≤ 32 ngày | ≤ 30 ngày |
| Quy trình rút gọn (không vận hành thử nghiệm hoặc đấu nối vào hệ thống tập trung) | ≤ 15 ngày (online) | ≤ 15 ngày (online) |
| Sau khi nhận hồ sơ đã chỉnh sửa | ≤ 15 ngày | ≤ 10 ngày |
Xem chi tiết:
Dịch vụ tư vấn xin giấy phép môi trường của Trường Lũy
Nếu bạn cần hỗ trợ trực tiếp trong quá trình xin cấp hoặc điều chỉnh giấy phép môi trường, Trường Lũy cung cấp dịch vụ tư vấn làm giấy phép môi trường trọn gói:
- Phí dịch vụ từ: 15.000.000 đồng (doanh nghiệp nhỏ, thẩm quyền UBND tỉnh) đến 150.000.000 đồng (dự án lớn, thẩm quyền Bộ).
- Thời gian hoàn thành: 30 – 60 ngày làm việctùy quy mô dự án và cơ quan cấp phép.
- Khách hàng nhận được: hồ sơ đề nghị cấp phép hoàn chỉnh, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, đại diện nộp và theo dõi hồ sơ tại cơ quan nhà nước, hỗ trợ bổ sung hồ sơ khi cơ quan thẩm định yêu cầu.
Xem bảng giá đầy đủ theo từng cấp thẩm quyền tại chi phí làm giấy phép môi trường.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Cơ sở đang hoạt động trước 2022 có phải xin giấy phép môi trường không?
Có. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoạt động trước ngày 01/01/2022 có tiêu chí môi trường tương đương dự án nhóm I, II, III (phát sinh nước thải, khí thải cần xử lý hoặc chất thải nguy hại) đều phải chuyển đổi sang giấy phép môi trường theo lộ trình quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
2. Dự án trong khu công nghiệp có phải xin giấy phép môi trường riêng không?
Phụ thuộc vào từng trường hợp. Theo Nghị định 05/2025/NĐ-CP và 48/2026/NĐ-CP, dự án trong khu công nghiệp đã đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung và không thuộc loại hình đặc thù (xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu, công suất lớn...) có thể được miễn giấy phép môi trường riêng. Dự án có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng quan trắc định kỳ trở lên vẫn phải xin GPMT.
3. Thay đổi quy mô sản xuất có phải cấp lại giấy phép môi trường không?
Có. Theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 30 Nghị định 08/2022/NĐ-CP, chủ dự án phải thực hiện điều chỉnh GPMT trong thời hạn còn lại của giấy phép khi có thay đổi quy mô, công nghệ hoặc các nội dung cấp phép. Phải gửi hồ sơ trước khi thực hiện thay đổi và chỉ được triển khai sau khi được cấp điều chỉnh GPMT.
4. Không có giấy phép môi trường bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ Điều 14 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt cho hành vi hoạt động không có GPMT áp dụng cho cá nhân từ 3 triệu đến hơn 250 triệu đồng tùy quy mô dự án (dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp xã phạt 30–35 triệu; cấp tỉnh 150–170 triệu; Bộ 200–250 triệu). Đối với tổ chức/doanh nghiệp, mức phạt gấp đôi, tối đa lên đến 500 triệu đồng. Ngoài tiền phạt, cơ sở còn bị đình chỉ hoạt động 3–6 tháng và buộc hoàn thiện hồ sơ GPMT.
5. Dự án nhóm IV có bao giờ phải xin giấy phép môi trường không?
Không. Dự án nhóm IV được định nghĩa tại khoản 6 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020 là dự án không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường , không thuộc đối tượng xin GPMT và không phải đăng ký môi trường.
6. Giấy phép môi trường có thời hạn bao lâu?
Theo Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020, GPMT có hiệu lực 7 năm đối với dự án nhóm I; 7 năm đối với dự án nhóm II; 10 năm đối với dự án nhóm III và cơ sở đang hoạt động không có thay đổi lớn. Trước khi hết hạn, chủ dự án phải nộp hồ sơ cấp lại theo quy trình chuẩn.
Kết luận
Xác định đúng đối tượng xin giấy phép môi trường là điều cần thiết để xin cấp giấy phép môi trường.
Trường Lũy hỗ trợ trọn gói từ tư vấn, soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ đến cơ quan thẩm quyền, theo dõi và nhận giấy phép môi trường.
Nếu bạn có nhu cầu hoặc cần giải đáp bất kỳ thông tin gì về dịch vụ của Trường Lũy thì hãy liên hệ ngay đến Hotline: 0869 277 691 để được tư vấn miễn phí.