Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc trước khi cấp giấy phép môi trường, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hoặc cấp phép khai thác khoáng sản.
Trong bài viết này, Trường Lũy sẽ nêu rõ 4 bước thẩm định báo cáo, cơ quan thẩm định và thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM.
Tại sao cần thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường?
1. Căn cứ pháp lý bắt buộc cho các bước tiếp theo
Không có quyết định phê duyệt ĐTM → không thể thực hiện bất kỳ thủ tục nào dưới đây:
- Cấp / điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản
- Phê duyệt kế hoạch thăm dò / phát triển mỏ (dự án dầu khí)
- Phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP
- Kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng
- Cấp giấy phép môi trường
- Cấp giấy phép nhận chìm ở biển / quyết định giao khu vực biển
- Quyết định đầu tư cho các dự án còn lại
2. Kiểm chứng tính chính xác & khoa học của báo cáo
Hội đồng thẩm định / chuyên gia xem xét:
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường đã áp dụng có phù hợp không
- Hiện trạng môi trường, đa dạng sinh học và các yếu tố nhạy cảm tại khu vực có được đánh giá đúng không
- Việc nhận dạng, dự báo tác động và chất thải phát sinh có đủ căn cứ khoa học không
3. Đảm bảo tính khả thi của biện pháp bảo vệ môi trường
Kiểm tra thực chất các giải pháp chủ dự án đề xuất:
- Công trình / thiết bị thu gom và xử lý chất thải
- Phương án phòng ngừa & ứng phó sự cố môi trường
- Chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt vòng đời dự án
4. Kiểm soát sự phù hợp với quy hoạch môi trường
- Đảm bảo dự án phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia / vùng / tỉnh
- Nếu nguồn nước tiếp nhận đã hết khả năng chịu tải → không phê duyệt, trừ khi có phương án xử lý đạt chuẩn đặc biệt nghiêm ngặt
5. Tiếp nhận & giải trình ý kiến cộng đồng
- Rà soát kết quả tham vấn cộng đồng dân cư và các cơ quan liên quan
- Đảm bảo ý kiến của người chịu tác động trực tiếp đã được chủ dự án tiếp thu hoặc giải trình thỏa đáng trước khi dự án triển khai
Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM

Bước 1: Tiếp nhận & kiểm tra hồ sơ
Hình thức nộp: Trực tiếp / Bưu chính / Trực tuyến → Bộ Nông nghiệp & Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc tài liệu tương đương)
Với dự án xây dựng: có thể nộp đồng thời với hồ sơ thẩm định BCNCKT, nhưng phải có quyết định phê duyệt ĐTM trước khi phê duyệt dự án.
Tham khảo: 7 bước lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bước 2: Tiến hành thẩm định báo cáo
| Hoạt động | Nội dung |
|---|---|
| Rà soát pháp lý | Kiểm tra sự phù hợp với pháp luật BVMT và quy hoạch liên quan |
| Thành lập Hội đồng / lấy ý kiến chuyên gia | Hội đồng thẩm định cho dự án thông thường; chuyên gia cho dự án đầu tư công đặc biệt |
| Khảo sát thực tế | Kiểm chứng thông tin trong báo cáo tại hiện trường (trừ dự án hạ tầng viễn thông, khai thác dầu khí ngoài khơi, khu vực có dịch bệnh/thiên tai) |
| Lấy ý kiến tham vấn | Lấy ý kiến các cơ quan liên quan; dự án xả thải vào công trình thủy lợi phải có văn bản đồng thuận của cơ quan quản lý thủy lợi trong 3 ngày làm việc |
Bước 3: Tổ chức phiên họp chính thức hoặc lấy ý kiến chuyên gia
Hội đồng thẩm định — điều kiện họp hợp lệ:
- Có ≥ 2/3 thành viên tham dự (trực tiếp hoặc trực tuyến)
- Có đại diện chủ dự án
- Chủ dự án đã nộp phí thẩm định
- Làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai
Lấy ý kiến chuyên gia (dự án đầu tư công đặc biệt):
- Chuyên gia gửi nhận xét trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ
- Hợp lệ khi có ≥ 2/3 số chuyên gia gửi nhận xét
Bước 4: Thông báo kết quả và phê duyệt
| Kết quả | Tiếp theo |
|---|---|
| Thông qua — không cần chỉnh sửa | Ban hành quyết định phê duyệt trong 7 ngày |
| Thông qua — có điều kiện chỉnh sửa | Chủ dự án có tối đa 12 tháng để hoàn thiện; cơ quan thẩm định phê duyệt trong 15 ngày sau khi nhận báo cáo đạt yêu cầu |
| Không thông qua | Thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do |
5. Thời hạn thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Thời hạn thẩm định báo cáo ĐTM kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
| Loại dự án | Thời hạn tối đa |
|---|---|
| Nhóm I | 30 ngày |
| Nhóm II | 20 ngày |
| Đầu tư công đặc biệt (lấy ý kiến chuyên gia) | 10 ngày |
6. Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM

| Cơ quan | Phạm vi thẩm quyền |
|---|---|
| Bộ Nông nghiệp & Môi trường | Dự án Nhóm I; Dự án Nhóm II trên ≥ 2 tỉnh hoặc vùng biển chưa phân định; Dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội/Thủ tướng; Dự án cấp phép khai thác khoáng sản, tài nguyên nước, nhận chìm biển; Hạ tầng KCN/cụm công nghiệp; Dự án quy mô sử dụng đất lớn |
| Bộ Quốc phòng / Bộ Công an | Dự án thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh |
| UBND cấp tỉnh | Dự án triển khai trên địa bàn tỉnh (ngoài các trường hợp trên); Dự án ≥ 2 tỉnh được phân cấp — chủ dự án tự chọn tỉnh nộp hồ sơ |
Phân cấp cho UBND cấp tỉnh (theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP): Bộ NN&MT phân cấp một số dự án thuộc thẩm quyền Bộ, gồm:
- Dự án đầu tư công không thuộc thẩm quyền Quốc hội/Thủ tướng;
- Dự án phân loại theo tiêu chí chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại khu bảo tồn/rừng đặc dụng/rừng phòng hộ;
- Dự án thủy điện và khai thác dầu khí không thuộc thẩm quyền trung ương.
7. Phí thẩm định báo cáo ĐTM
Không có quy định mức phí thẩm định báo cáo ĐTM cố định và được áp dụng theo phân cấp thẩm định:
- Do Cơ quan trung ương thẩm định: mức phí quy định tại Thông tư số 38/2023/TT-BTC;
- Do UBND cấp tỉnh thẩm định: mức phí do HĐND cấp tỉnh ban hành.
Lưu ý quan trọng: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện các bước tiếp theo: cấp giấy phép môi trường, giấy phép khai thác khoáng sản, hoặc phê duyệt dự án đầu tư.
Tham khảo: Các mức phí thẩm định báo cáo ĐTM
Kết luận
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM là văn bản pháp lý nền tảng để cấp giấy phép môi trường, giấy phép khai thác khoáng sản, và phê duyệt dự án đầu tư. Chủ dự án cần chuẩn bị đủ hồ sơ gồm văn bản đề nghị thẩm định, báo cáo ĐTM và báo cáo nghiên cứu khả thi trước khi nộp.
Với dự án thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp & Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa là 30 ngày (Nhóm I); với dự án UBND cấp tỉnh là 20 ngày (Nhóm II). Nếu báo cáo được thông qua có điều kiện, chủ dự án có tối đa 12 tháng để hoàn chỉnh trước khi nhận phê duyệt chính thức.