Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) gồm hai khoản hoàn toàn độc lập nhau:
- Phí tư vấn – trả cho đơn vị tư vấn môi trường, dao động từ 15 triệu đến trên 500 triệu đồng tùy quy mô dự án và ngành nghề.
- Phí thẩm định nhà nước – nộp cho cơ quan thẩm định, từ 6 triệu đến 96 triệu đồng theo Thông tư số 38/2023/TT-BTC (đối với cơ quan trung ương) hoặc theo nghị quyết phí của từng tỉnh.
Hai khoản này phát sinh ở hai thời điểm khác nhau và phải được lập dự toán song song ngay từ giai đoạn nghiên cứu khả thi. Thiếu một trong hai, chủ đầu tư sẽ bị động ngân sách và trễ tiến độ thẩm định.
- Lợi ích của việc dự toán chi phí lập báo cáo ĐTM từ sớm
- Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm những khoản nào?
- Bảng giá tư vấn lập báo cáo ĐTM tham khảo 2026
- Bảng phí thẩm định báo cáo ĐTM nộp cho Nhà nước
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí lập báo cáo ĐTM
- Đơn vị nào thực hiện dự toán chi phí lập báo cáo ĐTM?
- Dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Trường Lũy
- Kết luận
Lợi ích của việc dự toán chi phí lập báo cáo ĐTM từ sớm
Lập dự toán trước khi ký hợp đồng tư vấn mang lại 4 lợi ích trực tiếp:
- Kiểm soát ngân sách dự án chính xác;
- Tránh chọn sai giai đoạn nộp hồ sơ;
- Lựa chọn đơn vị tư vấn phù hợp năng lực thực sự;
- Không bị phát sinh chi phí ngoài hợp đồng sau thẩm định.
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường gồm những khoản nào?
Tổng chi phí lập báo cáo ĐTM gồm hai khoản phí chính:

Nhóm 1: Phí tư vấn lập báo cáo (trả cho đơn vị tư vấn)
Chủ đầu tư thanh toán khoản này cho đơn vị tư vấn môi trường. Hai điểm cần nắm:
- Phí tư vấn chưa có định mức nhà nước – mức cụ thể xác định bằng dự toán từng dự án sau khi khảo sát thực địa.
- Thông thường đơn vị tư vấn yêu cầu tạm ứng 30 – 50% hợp đồng ngay từ giai đoạn lấy mẫu đầu tiên.
Các hạng mục cấu thành phí tư vấn bao gồm:
| Hạng mục | Mô tả |
|---|---|
| Khảo sát thực địa | Đo đạc, thu thập số liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án |
| Lấy mẫu và phân tích môi trường nền | Mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, tiếng ồn tại phòng thí nghiệm được công nhận (VILAS) |
| Tổ chức tham vấn cộng đồng | Họp dân, lấy ý kiến Ủy ban nhân dân và tổ chức xã hội tại địa phương; lập biên bản theo quy định |
| Soạn thảo và in ấn hồ sơ | Thường 7 bản cứng theo quy định; xử lý nội dung chuyên đề kỹ thuật |
| Phối hợp thẩm định và chỉnh sửa | Tham dự họp Hội đồng thẩm định, bổ sung nội dung theo yêu cầu sau thẩm định |
Nhóm 2: Phí thẩm định nộp cho cơ quan nhà nước
Khoản phí bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước trước khi Hội đồng thẩm định họp. Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng:
- Dự án do cơ quan trung ương thẩm định (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an): áp dụng mức phí tại Thông tư số 38/2023/TT – BTC (hiệu lực từ 01/8/2023).
- Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định: áp dụng mức phí do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành riêng, cần tra cứu nghị quyết phí của từng tỉnh.
Trường Lũy lưu ý: Phí thẩm định nhà nước không hoàn lại nếu hồ sơ bị Hội đồng thẩm định kết luận không thông qua.
Bảng giá tư vấn lập báo cáo ĐTM tham khảo 2026
Mức giá dưới đây là tham khảo thị trường năm 2025 – 2026. Trước khi dùng bảng này để lập dự toán, cần nắm 3 điều:
- Giá chưa bao gồm VAT 10%.
- Đây là mức tham chiếu. Chi phí thực tế được xác định bằng dự toán sau khi đơn vị tư vấn khảo sát thực địa.
- Dự án có nhiều hạng mục phụ trợ (xử lý nước thải, khí thải, chất thải nguy hại tích hợp) sẽ phát sinh thêm chi phí chuyên đề ngoài mức tham chiếu này.
| Loại dự án | Quy mô tiêu biểu | Phí tư vấn tham khảo (chưa VAT) |
|---|---|---|
| Thương mại, dịch vụ thông thường | Nhỏ | 15 – 30 triệu đồng |
| Sản xuất công nghiệp nhẹ | Dưới 50 ha | 30 – 80 triệu đồng |
| Nhà máy công nghiệp nặng | Vừa đến lớn | 80 – 150 triệu đồng |
| Khu công nghiệp, cụm công nghiệp | Trên 50 ha | 150 – 400 triệu đồng |
| Hóa chất, dệt nhuộm, luyện kim | Ô nhiễm đặc thù cao | 150 – 500 triệu đồng trở lên |
| Thủy điện, thủy lợi quy mô lớn | Lớn, phức tạp | Theo dự toán, thường trên 300 triệu đồng |
Xem thêm: Quy trình lập báo cáo ĐTM
Bảng phí thẩm định báo cáo ĐTM nộp cho Nhà nước
Dự án do cơ quan trung ương thẩm định
Theo Thông tư số 38/2023/TT-BTC, mức phí tính theo tổng vốn đầu tư dự án và chia theo 6 nhóm ngành. Dự án thuộc từ 2 nhóm trở lên áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất.
| Nhóm dự án | Phí thẩm định (thấp nhất – cao nhất) |
|---|---|
| Công trình dân dụng | 8.000.000 – 84.000.000 đồng |
| Hạ tầng kỹ thuật (trừ giao thông) | 8.600.000 – 86.000.000 đồng |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi | 8.800.000 – 88.000.000 đồng |
| Giao thông | 9.200.000 – 92.000.000 đồng |
| Công nghiệp | 9.600.000 – 96.000.000 đồng |
| Xử lý chất thải, cải thiện môi trường và các dự án khác | 6.000.000 – 61.000.000 đồng |
Thời điểm nộp phí: Từ khi nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đến trước khi Hội đồng thẩm định họp (Điều 4, Thông tư số 38/2023/TT-BTC). Không nộp đủ phí — hội đồng không tiến hành họp.
Dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định
- Mức phí do Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành riêng — không áp dụng theo khung trung ương tại Thông tư 38/2023/TT-BTC.
- Chủ đầu tư cần tra cứu Nghị quyết về phí và lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh nơi dự án đặt địa điểm.
- Mức phí địa phương thường thấp hơn khung trung ương nhưng có thể chênh lệch đáng kể giữa các tỉnh.
Tham khảo: Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM
Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí lập báo cáo ĐTM
Chi phí thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn đáng kể so với bảng tham chiếu, tùy vào 6 yếu tố:
- Quy mô dự án và tổng mức đầu tư. Dự án càng lớn, số lượng chuyên đề kỹ thuật và phạm vi quan trắc môi trường nền càng nhiều, chi phí tăng theo.
- Ngành nghề và tính chất ô nhiễm. Dự án hóa chất, dệt nhuộm, luyện kim phát sinh nhiều chuyên đề bổ sung về khí thải, nước thải, chất thải nguy hại làm tăng cả phí phân tích lẫn phí soạn thảo.
- Vị trí địa lý và khu vực nhạy cảm. Dự án tiếp giáp khu bảo tồn thiên nhiên, vùng đất ngập nước, khu dân cư đông đúc yêu cầu thêm khảo sát sinh thái chuyên sâu và tổ chức tham vấn cộng đồng mở rộng.
- Cơ quan thẩm định. Hồ sơ trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thường yêu cầu độ sâu kỹ thuật cao hơn và thời gian thẩm định dài hơn so với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dẫn đến chi phí chuẩn bị hồ sơ cao hơn.
- Năng lực đơn vị tư vấn. Đơn vị có phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS và đội ngũ chuyên gia đầu ngành báo giá cao hơn, nhưng tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt ngay lần đầu cũng cao hơn — tiết kiệm thời gian và chi phí chỉnh sửa sau thẩm định.
- Số lần chỉnh sửa sau thẩm định. Hội đồng thẩm định yêu cầu sửa lớn phát sinh thêm 10–20% phí tư vấn ban đầu. Hợp đồng tư vấn cần quy định rõ bao nhiêu lần chỉnh sửa được bao gồm trong phí.
Đơn vị nào thực hiện dự toán chi phí lập báo cáo ĐTM?
Có hai đơn vị tham gia vào quá trình xác định và thu chi phí ĐTM:
1. Đơn vị tư vấn môi trường — lập dự toán và thu phí tư vấn. Khi lựa chọn, cần kiểm tra 3 điều kiện năng lực:
- Chuyên gia có chứng chỉ hành nghề phù hợp loại hình dự án.
- Phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS hoặc hợp tác với đơn vị phân tích được công nhận.
- Đã có kinh nghiệm thực tế với loại hình dự án tương tự (khu công nghiệp, nhà máy, thủy điện…).
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định — thu phí thẩm định theo biểu mức quy định:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: áp dụng cho dự án trung ương.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: áp dụng cho dự án địa phương, mức phí theo nghị quyết từng tỉnh.
Trường Lũy lưu ý: Trước khi ký hợp đồng tư vấn, chủ đầu tư cần xác minh 3 điều:
- Dự án có thuộc diện bắt buộc lập báo cáo ĐTM theo Phụ lục III và IV Nghị định số 48/2026/NĐ-CP không.
- Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định để xác định đúng mức phí cần nộp.
- Đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành không.
Dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Trường Lũy
Trường Lũy hỗ trợ chủ đầu tư xác định đúng nghĩa vụ pháp lý môi trường ngay từ giai đoạn nghiên cứu khả thi — trước khi ký bất kỳ hợp đồng tư vấn môi trường nào.
Phạm vi dịch vụ tư vấn pháp lý của Trường Lũy:
- Kiểm tra dự án có thuộc diện bắt buộc lập báo cáo ĐTM theo Phụ lục III và IV Nghị định số 48/2026/NĐ-CP không.
- Xác định cơ quan có thẩm quyền thẩm định (Bộ Tài nguyên và Môi trường hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và mức phí thẩm định áp dụng.
- Ước tính phí tư vấn theo phạm vi dự án cụ thể; lên lịch trình thực hiện phù hợp tiến độ đầu tư.
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bàn giao kết quả cho khách hàng theo đúng tiến độ cam kết.
Liên hệ Trường Lũy để nhận báo giá tư vấn pháp lý theo phạm vi cụ thể của từng dự án.
Xem chi tiết: Dịch vụ lập báo cáo ĐTM của Trường Lũy
Kết luận
Ba điểm cần nhớ khi lập dự toán chi phí ĐTM:
- Luôn có hai khoản: phí tư vấn (15 triệu – trên 500 triệu đồng, biến động theo quy mô và ngành) và phí thẩm định nhà nước (6–96 triệu đồng, cố định theo Thông tư số 38/2023/TT-BTC hoặc nghị quyết tỉnh). Hai khoản phải dự toán song song, không thể chỉ tính một.
- Phí thẩm định không hoàn lại: nộp trước khi Hội đồng thẩm định họp; nếu hồ sơ bị từ chối sau thẩm định, khoản này mất hoàn toàn.
- Bước đầu tiên là xác định đúng đối tượng: dự án có thuộc diện bắt buộc theo Phụ lục III và IV Nghị định số 48/2026/NĐ-CP không.