Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Quy Trình Lập Báo Cáo ĐTM: 7 Bước Chuẩn Pháp Lý Từ A–Z [Cập Nhật 2026]

Quy trình lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với nhiều nhóm dự án đầu tư, được thực hiện đồng thời với giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi. Toàn bộ quy trình gồm 7 bước chính: xác định phạm vi và chọn tư vấn → khảo sát lấy mẫu → nhận dạng và dự báo tác động → tham vấn cộng đồng → hoàn thiện báo cáo và nộp hồ sơ → thẩm định hội đồng và chỉnh sửa → nhận quyết định phê duyệt.

Thời gian thực tế dao động từ 3 đến 6 tháng tùy quy mô dự án, chưa tính thời gian chỉnh sửa sau thẩm định. Căn cứ pháp lý chính là Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (Điều 30–37), Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung đến năm 2026.

Quy Trình Lập Báo Cáo ĐTM Gồm Mấy Bước và Mất Bao Lâu?

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với dự án nhóm I và một phần dự án nhóm II — nếu bạn chưa chắc dự án của mình có thuộc diện phải lập ĐTM không, hãy xem định nghĩa và danh mục đầy đủ tại bài tổng quan trước khi đọc tiếp hướng dẫn quy trình này.

Quy trình thực tế chia thành 7 bước tuần tự — dài hơn so với 5 bước thường thấy trong các tài liệu phổ thông vì tách riêng giai đoạn hoàn thiện báo cáo và giai đoạn thẩm định hội đồng. Đây là hai giai đoạn có thể lặp lại nhiều lần và chiếm phần lớn tổng thời gian thực hiện.

Quy trình thực tế trên thực địa chia thành 7 bước tuần tự, dài hơn so với 5 bước thường thấy trong các tài liệu phổ thông vì tách riêng giai đoạn hoàn thiện báo cáo và giai đoạn thẩm định hội đồng — hai giai đoạn có thể lặp lại nhiều lần.

Thời gian thực hiện ước tính:

  • Khảo sát và lấy mẫu: 2–4 tuần
  • Nhận dạng và dự báo tác động: 3–6 tuần
  • Tham vấn cộng đồng: tối thiểu 15 ngày (theo quy định)
  • Hoàn thiện và nộp hồ sơ: 2–4 tuần
  • Thẩm định hội đồng: không quá 45 ngày (dự án nhóm I) hoặc không quá 30 ngày (dự án nhóm II) theo Khoản 6, Điều 34, Luật Bảo vệ môi trường 2020
  • Chỉnh sửa sau thẩm định và ra quyết định phê duyệt: 10–20 ngày (không tính vào thời hạn thẩm định)

Tổng thực tế: dự án nhóm II thông thường mất khoảng 3–4 tháng; dự án nhóm I có nguy cơ cao có thể mất 5–6 tháng hoặc hơn.

>> Xem thêm: Danh mục nhóm dự án phải lập báo cáo ĐTM

7 Bước Lập Bảo Cáo ĐTM Theo Thực Tế

Bước 1: Xác Định Phạm Vi Dự Án và Lựa Chọn Đơn Vị Tư Vấn

Trước khi triển khai bất kỳ hoạt động khảo sát nào, chủ dự án cần làm rõ hai vấn đề song song.

Xác định phạm vi ĐTM bao gồm:

  • Ranh giới địa lý vùng chịu tác động của dự án (bán kính ảnh hưởng theo từng yếu tố: không khí, nước mặt, nước ngầm, tiếng ồn)
  • Danh mục các thành phần môi trường cần đánh giá tương ứng với loại hình dự án
  • Xác định đối tượng cộng đồng dân cư và cơ quan sẽ được tham vấn theo Khoản 1, Điều 33, Luật Bảo vệ môi trường 2020

Yêu cầu đối với đơn vị tư vấn (theo Khoản 1, Điều 31, Luật Bảo vệ môi trường 2020):

  • Có đội ngũ nhân sự đủ năng lực chuyên môn phù hợp với loại hình dự án
  • Đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ môi trường theo quy định hiện hành
  • Có kinh nghiệm thực tế với loại hình dự án tương tự (yếu tố quan trọng để giảm rủi ro bị yêu cầu chỉnh sửa trong quá trình thẩm định)

Hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị ngay từ bước này:

  • Quyết định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Bản vẽ tổng mặt bằng và bản vẽ các hệ thống kỹ thuật của dự án
  • Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất khu vực dự án
  • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc tài liệu tương đương>

Bước 2: Khảo Sát Hiện Trạng, Lấy Mẫu và Thu Thập Số Liệu

Đây là bước tốn nhiều thời gian và chi phí thực địa nhất. Kết quả khảo sát là nền tảng dữ liệu để toàn bộ quá trình phân tích và dự báo sau này đứng vững trước hội đồng thẩm định.

Các nhóm thông số cần thu thập:

  • Điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, địa chất công trình, chế độ khí hậu — khí tượng — thủy văn tại khu vực dự án
  • Hiện trạng chất lượng môi trường nền: lấy mẫu và phân tích chất lượng không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, trầm tích, tiếng ồn và độ rung
  • Đa dạng sinh học: danh mục loài thực vật, động vật trong vùng ảnh hưởng, đặc biệt với dự án gần khu bảo tồn
  • Điều kiện kinh tế – xã hội: dân số, mật độ dân cư, nghề nghiệp, cơ sở hạ tầng, các công trình nhạy cảm (trường học, bệnh viện, khu dân cư) trong vùng ảnh hưởng

Yêu cầu kỹ thuật đối với lấy mẫu:

  • Số lượng điểm lấy mẫu và thông số phân tích phải đáp ứng quy định tại Phụ lục II, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT)
  • Đơn vị phân tích mẫu phải có chứng nhận năng lực VILAS hoặc tương đương
  • Dữ liệu khí tượng – thủy văn cần thu thập chuỗi số liệu tối thiểu 5–10 năm từ trạm quan trắc chính thức
lập báo cáo ĐTM
Khảo sát thực địa và lấy mẫu. Ảnh minh họa

Bước 3: Nhận Dạng, Phân Tích và Dự Báo Tác Động Môi Trường

Đây là phần học thuật và kỹ thuật cốt lõi của toàn bộ báo cáo ĐTM. Nội dung chính của báo cáo ĐTM được quy định tại Điều 32, Luật Bảo vệ môi trường 2020 và hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục IV, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Các tác động cần đánh giá theo từng giai đoạn dự án:

  • Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng: bụi, tiếng ồn từ san lấp; tác động đến cộng đồng dân cư lân cận
  • Giai đoạn thi công xây dựng: nước thải thi công, chất thải rắn xây dựng, chất thải nguy hại từ dầu mỡ máy móc
  • Giai đoạn vận hành: khí thải, nước thải sản xuất, chất thải rắn, tiếng ồn, nhiệt độ — theo đặc thù loại hình dự án
  • Rủi ro và sự cố môi trường: xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng

Phương pháp đánh giá thường được áp dụng:

  • Ma trận tác động Leopold (nhận dạng và phân loại sơ bộ)
  • Mô hình phát tán ô nhiễm không khí (ISC3, AERMOD) và mô hình lan truyền ô nhiễm nước
  • Phương pháp so sánh với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hiện hành
  • Đánh giá tích lũy và tương tác giữa các tác động

Kết quả bước này phải trả lời được 3 câu hỏi cốt lõi:

  1. Tác động nào có khả năng xảy ra?
  2. Mức độ nghiêm trọng và phạm vi ảnh hưởng của từng tác động là gì?
  3. Biện pháp giảm thiểu khả thi, đo lường được là gì?
Tài liệu báo cáo đánh giá tác động môi trường đtm
Tài liệu báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Ảnh minh họa

Bước 4: Tham Vấn Ý Kiến Cộng Đồng

Tham vấn cộng đồng là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc theo Điều 33, Luật Bảo vệ môi trường 2020, không phải thủ tục mang tính hình thức. Đây là bước tạo ra vòng phản hồi quan trọng nhất trong toàn bộ quy trình: ý kiến không được tiếp thu phải được giải trình cụ thể trong báo cáo và sẽ là một trong những nội dung hội đồng thẩm định kiểm tra kỹ.

Hai điểm cốt lõi cần nắm ở bước này:

  • Cơ quan, tổ chức được tham vấn có tối đa 15 ngày để phản hồi bằng văn bản — quá hạn mà không có phản hồi được coi là đồng thuận theo Phụ lục VI, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
  • Kết quả tham vấn phải được tiếp thu và thể hiện đầy đủ, trung thực trong Chương 7 của báo cáo ĐTM.

Về đối tượng tham vấn, hình thức tổ chức, và cách xử lý ý kiến phản đối — xem hướng dẫn chi tiết tại bài Tham vấn cộng đồng trong ĐTM: đối tượng, nội dung và quy trình.

Trường Lũy lưu ý: Nhiều chủ dự án thực hiện tham vấn chỉ để hoàn thiện thủ tục, rồi đưa vào báo cáo một cách qua loa. Đây là nguyên nhân phổ biến dẫn đến yêu cầu chỉnh sửa từ hội đồng thẩm định, đặc biệt với dự án nằm gần khu dân cư hoặc có nguy cơ ô nhiễm cao.

Bước 5: Hoàn Thiện Báo Cáo và Nộp Hồ Sơ Thẩm Định

Sau khi có kết quả tham vấn, đơn vị tư vấn tổng hợp toàn bộ số liệu và hoàn chỉnh cấu trúc báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (cập nhật theo Thông tư 07/2025/TT-BTNMT).

Hồ sơ nộp thẩm định gồm 4 thành phần chính:

  • Văn bản đề nghị thẩm định
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương
  • Ít nhất 07 bản báo cáo ĐTM đóng bìa hoàn chỉnh
  • Tài liệu kèm theo: kết quả phân tích mẫu, biên bản tham vấn, bản đồ, sơ đồ vị trí

Danh mục hồ sơ đầy đủ theo Khoản 1, Điều 34, Luật Bảo vệ môi trường 2020, xem tại bài Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM.

Nơi nộp hồ sơ phụ thuộc vào nhóm dự án. Phân cấp thẩm quyền cụ thể (Bộ Nông nghiệp và Môi trường vs UBND cấp tỉnh) được hướng dẫn chi tiết tại bài về quy trình thẩm định.

Trường Lũy lưu ý: Đối với dự án đầu tư xây dựng, hồ sơ thẩm định ĐTM phải được trình đồng thời hoặc trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi. Nhiều chủ dự án bỏ qua điều này và phải xử lý song song hai quy trình trong trạng thái bị động, gây chậm trễ đáng kể so với kế hoạch ban đầu.

Bước 6: Thẩm Định Hội Đồng và Chỉnh Sửa, Bổ Sung

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thẩm định thành lập hội đồng và tổ chức phiên xem xét báo cáo. Từ góc độ chủ dự án, bước này có ba kết quả có thể xảy ra: thông qua không yêu cầu chỉnh sửa, thông qua có điều kiện, hoặc không thông qua và phải thực hiện lại ĐTM.

Thời gian chờ thẩm định:

  • Dự án nhóm I: tối đa 45 ngày kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ
  • Dự án nhóm II (điểm c, d, đ, e, khoản 4, Điều 28): tối đa 30 ngày
  • Thời gian chủ dự án chỉnh sửa không tính vào thời hạn trên

Quy trình bên trong hội đồng thẩm định — gồm các giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, tổ chức họp hội đồng, khảo sát thực địa và ban hành kết luận — được mô tả chi tiết tại bài Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM.

Trường Lũy lưu ý: Giai đoạn chỉnh sửa sau thẩm định thường kéo dài hơn dự kiến, đặc biệt khi hội đồng yêu cầu bổ sung số liệu thực địa mới thay vì chỉ điều chỉnh văn bản. Trong thực tế, một số dự án phải qua 2–3 vòng chỉnh sửa trước khi được thông qua.

Đây là lý doTrường Lũy khuyến nghị nên chọn đơn vị tư vấn có kinh nghiệm với cùng loại hình dự án để báo cáo đạt chuẩn ngay từ lần nộp đầu tiên.

Bước 7: Nhận Quyết Định Phê Duyệt và Nghĩa Vụ Sau Phê Duyệt

Sau khi báo cáo ĐTM đã chỉnh sửa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM theo Điều 36, Luật Bảo vệ môi trường 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng mà chủ dự án phải có trước khi triển khai thi công.

Nội dung quyết định phê duyệt gồm:

  • Kết quả chấp thuận các nội dung chính của báo cáo ĐTM
  • Các điều kiện về bảo vệ môi trường chủ dự án phải thực hiện
  • Yêu cầu về chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công và vận hành

Trách nhiệm của chủ dự án sau khi có quyết định phê duyệt (Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường 2020):

  • Thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ các nội dung và yêu cầu ghi trong quyết định phê duyệt
  • Xây dựng và lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường đúng thiết kế được duyệt
  • Triển khai chương trình giám sát môi trường định kỳ
  • Trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức: thông báo kết quả hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đến cơ quan phê duyệt (với dự án không yêu cầu giấy phép môi trường) hoặc tiến hành vận hành thử nghiệm để được cấp Giấy phép môi trường (với dự án thuộc đối tượng theo Điều 39, Luật Bảo vệ môi trường 2020)

Lưu ý quan trọng: Quyết định phê duyệt ĐTM không thay thế Giấy phép môi trường. Nhiều chủ dự án nhầm lẫn điểm này, dẫn đến vi phạm pháp luật khi vận hành. Hai thủ tục này có mối quan hệ pháp lý khác nhau và cần thực hiện theo đúng trình tự.

Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM
Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM. Ảnh minh họa

Chủ Dự Án Có Thể Tự Lập ĐTM Không?

Được. Khoản 1, Điều 31, Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định rõ: đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện. Không có quy định bắt buộc phải thuê tư vấn bên ngoài.

Tuy nhiên, để tự lập ĐTM, chủ dự án phải đảm bảo:

  • Có đội ngũ nhân sự chuyên môn phù hợp với loại hình và quy mô dự án (kỹ sư môi trường, hóa học, địa chất, sinh học… tùy yêu cầu)
  • Có trang thiết bị và phương tiện thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc và lấy mẫu môi trường (hoặc hợp đồng với đơn vị có năng lực phân tích mẫu được công nhận)
  • Có kinh nghiệm thực tế để xây dựng các mô hình dự báo tác động và đề xuất biện pháp giảm thiểu đủ thuyết phục hội đồng thẩm định

Trên thực tế, đa số chủ đầu tư — kể cả các tập đoàn lớn — chọn thuê đơn vị tư vấn chuyên nghiệp vì ba lý do chính:

  1. Rút ngắn thời gian chuẩn bị do tư vấn đã có sẵn quy trình và nguồn lực
  2. Giảm tỷ lệ bị yêu cầu chỉnh sửa trong thẩm định nhờ kinh nghiệm xử lý phản biện của hội đồng
  3. Chịu trách nhiệm pháp lý chia sẻ nếu báo cáo có sai sót kỹ thuật

Chủ dự án vẫn phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật về toàn bộ nội dung báo cáo ĐTM, bất kể tự lập hay thuê tư vấn.

Đọc tiếp trong chuỗi bài về ĐTM:

Câu Hỏi Thường Gặp Về Lập Báo Cáo ĐTM

1. Dự án nào phải lập báo cáo ĐTM?

Dự án đầu tư nhóm I (nguy cơ tác động cao) và nhóm II (có chọn lọc) theo Điều 30, Luật Bảo vệ môi trường 2020
Nhóm I gồm: dự án có loại hình sản xuất nguy cơ ô nhiễm cao quy mô lớn, xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu
Nhóm II gồm: dự án quy mô lớn trong các lĩnh vực xây dựng, nông nghiệp, năng lượng, khai thác khoáng sản, giao thông… theo danh mục tại Phụ lục III, Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 05/2025 và NĐ 48/2026)

2. Chi phí lập báo cáo ĐTM là bao nhiêu?

Phí thẩm định ĐTM thu theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTC (Bộ Tài chính), mức phí phụ thuộc vào tổng mức đầu tư và nhóm dự án
Chi phí thuê tư vấn lập báo cáo dao động từ 50 triệu đến trên 500 triệu đồng tùy quy mô và mức độ phức tạp — không có biểu giá pháp định, các bên thỏa thuận theo hợp đồng

3. Nộp hồ sơ thẩm định ĐTM ở đâu?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường (kế thừa từ Bộ TN&MT sau cải cách 2025): dự án thuộc thẩm quyền trung ương
UBND cấp tỉnh: dự án trên địa bàn theo phân cấp tại Nghị định 131/2025/NĐ-CP và Nghị định 136/2025/NĐ-CP

4. Báo cáo ĐTM có hiệu lực trong bao lâu?

Quyết định phê duyệt ĐTM không có thời hạn hiệu lực cụ thể theo luật, nhưng phải thực hiện lại hoặc điều chỉnh nếu dự án thay đổi quy mô, công nghệ hoặc địa điểm so với phương án đã được phê duyệt (theo Điều 37, Luật BVMT 2020)

5. ĐTM và Giấy phép môi trường khác nhau như thế nào?

ĐTM: đánh giá tác động trước khi xây dựng, thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giấy phép môi trường: cấp phép hoạt động xả thải, thực hiện sau khi hoàn thiện công trình xử lý — trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức

Kết Luận

Quy trình lập báo cáo ĐTM đúng chuẩn pháp lý gồm 7 bước, kéo dài từ 3 đến 6 tháng và cần phối hợp chặt chẽ giữa chủ dự án, đơn vị tư vấn, cộng đồng địa phương và cơ quan thẩm định. Căn cứ pháp lý hiện hành bao gồm Luật BVMT 72/2020/QH14 (Điều 30–37), Luật 146/2025/QH15, Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 05/2025 và NĐ 48/2026), Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi bởi TT 07/2025/TT-BTNMT) và các nghị định phân cấp 131, 136/2025.

Nếu dự án của bạn chưa rõ có thuộc đối tượng phải lập ĐTM hay không, bước đầu tiên cần thực hiện là xác định nhóm dự án theo Điều 28, 30 của Luật BVMT 2020 trước khi quyết định phương án triển khai.

HỒ SƠ VĂN BẢN PHÁP LUẬT THAM CHIẾU TRONG BÀI:

Văn bản Nội dung liên quan trong bài
Luật BVMT số 72/2020/QH14 Định nghĩa ĐTM (Khoản 7 Điều 3), đối tượng (Điều 30), nội dung (Điều 31–32), tham vấn (Điều 33), thẩm định (Điều 34–35), phê duyệt (Điều 36), sau phê duyệt (Điều 37)
Luật số 146/2025/QH15 Đổi tên Bộ TN&MT thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nghị định 08/2022/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật BVMT; nội dung tham vấn (Điều 26); phân loại dự án (Phụ lục III)
Nghị định 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 08/2022
Nghị định 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi NĐ 08/2022 (đã sửa đổi)
Nghị định 131/2025/NĐ-CP Phân cấp thẩm quyền thẩm định ĐTM
Nghị định 136/2025/NĐ-CP Phân cấp thẩm quyền cấp phép môi trường
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT Mẫu báo cáo ĐTM, yêu cầu lấy mẫu
Thông tư 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi TT 02/2022/TT-BTNMT
Thông tư 02/2022/TT-BTC Phí thẩm định ĐTM

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: xaydungtruongluy@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon