Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là thủ tục pháp lý bắt buộc đối với các dự án đầu tư có nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường, được quy định tại Mục 3 Chương IV Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2022).
Báo cáo ĐTM phải được thẩm định và phê duyệt trước khi khởi công xây dựng, Sau đó chủ dự án mới tiến hành xin cấp giấy phép môi trường để vận hành.
- ĐTM là gì?
- ĐTM khác ĐMC và đánh giá sơ bộ tác động môi trường ở điểm nào?
- Mục đích và vai trò của ĐTM trong quản lý dự án đầu tư
- Cơ sở pháp lý lập báo cáo ĐTM hiện nay
- Khi nào cần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?
- Quy trình lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) gồm những gì?
- Sau khi phê duyệt ĐTM, chủ dự án cần làm gì?
- Câu hỏi thường gặp về ĐTM
- Kết luận
ĐTM là gì?
- ĐTM là từ viết tắt của Environmental Impact Assessment (EIA), có nghĩa là đánh giá tác động môi trường;
- Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, nhận dạng và dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư, đồng thời đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động xấu;
- Kết quả của quá trình này là báo cáo đánh giá tác động môi trường do chủ dự án lập (hoặc thuê tổ chức tư vấn lập), được cơ quan có thẩm quyền thẩm định phê duyệt bằng quyết định chính thức.
Lưu ý cách dùng: ĐTM là quy trình; báo cáo ĐTM là sản phẩm đầu ra. Khi cơ quan nhà nước yêu cầu “nộp ĐTM”, họ đang yêu cầu nộp báo cáo đã hoàn chỉnh.

ĐTM khác ĐMC và đánh giá sơ bộ tác động môi trường ở điểm nào?
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đánh giá sơ bộ tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là 3 quá trình đánh giá khác nhau được áp dụng cho các dự án khác nhau như sau:
| Công cụ | Áp dụng cho | Thời điểm thực hiện | Căn cứ |
| Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) | Chiến lược, quy hoạch quốc gia và vùng | Trước khi quy hoạch được phê duyệt | Điều 25–27 Luật BVMT 2020 |
| Đánh giá sơ bộ tác động môi trường | Dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư | Đồng thời với hồ sơ chấp thuận chủ trương | Điều 29 Luật BVMT 2020 |
| Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) | Dự án nhóm I và một phần nhóm II | Sau chấp thuận chủ trương, trước khi xây dựng | Điều 30–38 Luật BVMT 2020 |
Nguyên tắc: ĐMC đánh giá ở tầm chính sách → Đánh giá sơ bộ sàng lọc ở giai đoạn chủ trương → ĐTM phân tích chi tiết trước khi xây dựng.
Mục đích và vai trò của ĐTM trong quản lý dự án đầu tư
ĐTM phục vụ hai nhóm mục tiêu song song: bảo vệ lợi ích cộng đồng và bảo vệ chính chủ dự án khỏi rủi ro pháp lý.
Phía nhà nước: Kiểm soát tiền kỳ — phát hiện và ngăn chặn tác động môi trường nghiêm trọng trước khi xảy ra, thay vì xử lý hậu quả.
Phía chủ đầu tư: Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM là điều kiện pháp lý bắt buộc để:
- Hoàn tất hồ sơ xin cấp phép xây dựng
- Sau đó xin giấy phép môi trường trước khi vận hành
Thiếu quyết định phê duyệt ĐTM → chuỗi thủ tục pháp lý của dự án bị tắc hoàn toàn.
Cơ sở pháp lý lập báo cáo ĐTM hiện nay
Luật
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 (số 72/2020/QH14): Điều 30–38 quy định toàn bộ quy trình ĐTM, hiệu lực từ 01/01/2022
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
Nghị định
| Văn bản | Nội dung chính liên quan đến ĐTM |
| Nghị định số 08/2022/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật BVMT; danh mục dự án tại Phụ lục III–IV; quy trình thẩm định ĐTM |
| Nghị định số 05/2025/NĐ-CP | Sửa đổi NĐ 08/2022; bổ sung Điều 26a phân cấp thẩm quyền cho UBND tỉnh đối với 7 nhóm dự án |
| Nghị định số 48/2026/NĐ-CP | Sửa đổi, bổ sung NĐ 08/2022 (đã sửa đổi) |
| Nghị định số 45/2022/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường |
| Nghị định số 131, 136/2025/NĐ-CP | Phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
Thông tư
| Văn bản | Nội dung chính |
| Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT | Mẫu báo cáo ĐTM; quy trình tham vấn cộng đồng |
| Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT | Sửa đổi, bổ sung TT 02/2022 |
| Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT | Hồ sơ và quy trình cấp giấy phép môi trường (bước tiếp theo sau ĐTM) |
| Thông tư số 02/2022/TT-BTC | Phí thẩm định cấp giấy phép môi trường |
| Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT | Phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước về môi trường và biến đổi khí hậu |
Lưu ý quan trọng: Từ năm 2025, Bộ Tài nguyên và Môi trường được tái cơ cấu thành Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BNNMT). Văn bản ban hành từ đây mang ký hiệu BNNMT thay vì BTNMT — nhiều chủ đầu tư chưa cập nhật điểm này khi tra cứu thủ tục.
Khi nào cần lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?
Thời điểm thực hiện đánh giá và lập báo cáo
Đánh giá tác động môi trường phải được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư.
Quy định này áp dụng cho cả dự án tổng thể, các dự án thành phần hoặc từng phân kỳ đầu tư của dự án.
Có nghĩa là doanh nghiệp cần lập báo cáo ĐTM trước khi xây dựng và đưa thiết bị và máy móc sản xuất vào hoạt động.
Đối tượng cần viết báo cáo đánh giá tác động môi trường
Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020, đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Dự án đầu tư thuộc Nhóm I có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao;
- Dự án đầu tư thuộc Nhóm II được quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật Bảo vệ môi trường.
Trường hợp được miễn duy nhất: Dự án đầu tư công khẩn cấp theo pháp luật về đầu tư công.
Danh mục chi tiết tại Phụ lục III và IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Nghị định số 05/2025/NĐ-CP đã điều chỉnh ngưỡng công suất một số loại hình sản xuất — khiến một số dự án trước đây bắt buộc lập ĐTM nay có thể được miễn.
Để xác định chính xác dự án của bạn có thuộc đối tượng bắt buộc không, xem hướng dẫn chi tiết tại bài đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Quy trình lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, quy trình lập và thẩm định báo cáo ĐTM gồm 5 bước chính:
➤ Bước 1 — Lập báo cáo ĐTM
Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê đơn vị tư vấn đủ điều kiện để đánh giá tác động môi trường. Mỗi dự án chỉ lập một báo cáo ĐTM.
Trong giai đoạn này, chủ đầu tư phải tổ chức tham vấn hai nhóm đối tượng:
- Cộng đồng dân cư và cá nhân chịu tác động trực tiếp từ dự án
- Cơ quan, tổ chức liên quan trực tiếp (UBND cấp xã, Ban quản lý khu công nghiệp…)
Hình thức tham vấn:
- Đăng tải nội dung tham vấn lên trang thông tin điện tử của cơ quan thẩm định (5–15 ngày tùy loại dự án)
- Tổ chức họp lấy ý kiến hoặc gửi phiếu lấy ý kiến bằng văn bản
➤ Bước 2 — Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc UBND cấp tỉnh tùy phân cấp).
Hồ sơ gồm 2 tài liệu:
- Văn bản đề nghị thẩm định (theo mẫu quy định)
- Báo cáo ĐTM của dự án
➤ Bước 3 — Thẩm định báo cáo
Cơ quan thẩm định triển khai theo trình tự:
- Rà soát tính pháp lý và sự phù hợp với các quy hoạch bảo vệ môi trường
- Thành lập Hội đồng thẩm định (hoặc lấy ý kiến chuyên gia với dự án đặc biệt)
- Khảo sát thực tế khu vực dự án (trừ một số trường hợp như dự án khai thác dầu khí ngoài khơi, hạ tầng viễn thông)
- Tổ chức phiên họp chính thức để thảo luận và kết luận
Thời hạn thẩm định (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ):
| Loại dự án | Thời hạn |
|---|---|
| Dự án Nhóm I | Tối đa 30 ngày |
| Dự án Nhóm II | Tối đa 20 ngày |
| Dự án lấy ý kiến chuyên gia | Tối đa 10 ngày |
➤ Bước 4 — Thông báo kết quả và hoàn thiện báo cáo
Hội đồng thẩm định đưa ra một trong ba kết luận:
- Thông qua, không cần chỉnh sửa: Cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt trong vòng 7 ngày
- Thông qua có điều kiện: Chủ đầu tư hoàn thiện báo cáo theo yêu cầu trong thời hạn tối đa 12 tháng
- Không thông qua: Cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do
➤ Bước 5 — Phê duyệt kết quả thẩm định
Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được báo cáo ĐTM đã hoàn thiện, cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước cấp giấy phép môi trường hoặc quyết định đầu tư dự án.
Lưu ý sau khi có quyết định phê duyệt: Chủ đầu tư có trách nhiệm công khai báo cáo ĐTM đã được phê duyệt trên trang điện tử hoặc tại trụ sở UBND cấp xã nơi triển khai dự án, trừ các thông tin thuộc bí mật nhà nước hoặc bí mật kinh doanh.
Tham khảo:
- Hướng dẫn doanh nghiệp báo cáo ĐTM — xem tại bài Quy trình lập báo cáo ĐTM.
- Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM của cơ quan thẩm quyền — xem tại bài Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM.
Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) gồm những gì?
Theo Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường 2020, một báo cáo ĐTM đầy đủ gồm 7 phần chính:
1. Thông tin chung và căn cứ thực hiện
- Xuất xứ dự án: Thông tin về chủ đầu tư, cơ quan phê duyệt, mối liên hệ của dự án với các quy hoạch bảo vệ môi trường
- Căn cứ pháp lý và kỹ thuật: Danh mục văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và tài liệu kỹ thuật được sử dụng
- Phương pháp ĐTM: Các phương pháp nhận dạng, dự báo và đánh giá tác động môi trường áp dụng cho dự án
2. Thông tin chi tiết về dự án
- Mô tả dự án: Tên, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất và các hạng mục công trình chính
- Nguyên, nhiên, vật liệu: Danh mục và khối lượng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất; nguồn cung cấp điện, nước và sản phẩm đầu ra
- Phương án thi công: Mô tả công nghệ và cách tổ chức thi công các hạng mục có khả năng gây tác động xấu đến môi trường
3. Hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Dữ liệu nền: Địa lý, địa chất, khí tượng, thủy văn và đặc điểm kinh tế – xã hội tại khu vực
- Hiện trạng chất lượng môi trường: Đánh giá các thành phần đất, nước, không khí và đa dạng sinh học
- Đối tượng nhạy cảm: Liệt kê các yếu tố và đối tượng xung quanh có khả năng chịu tác động trực tiếp
4. Đánh giá và dự báo tác động môi trường
Thực hiện đánh giá cho cả hai giai đoạn: thi công xây dựng và vận hành.
Tác động từ chất thải:
- Nước thải, bụi, khí thải, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại
- Đánh giá về quy mô, tính chất, thải lượng và nồng độ ô nhiễm
Tác động không từ chất thải:
- Tiếng ồn, độ rung
- Tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử – văn hóa
- Tác động do giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư
Dự báo sự cố: Nhận dạng và đánh giá các sự cố môi trường có thể xảy ra trong suốt vòng đời dự án
5. Công trình và biện pháp bảo vệ môi trường
- Hạ tầng xử lý chất thải: Công trình, thiết bị thu gom và xử lý nước thải, bụi, khí thải; khu vực lưu giữ và phương án quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
- Giảm thiểu tác động khác: Công trình giảm tiếng ồn, độ rung; phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
- Phục hồi môi trường: Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học hoặc cải tạo, phục hồi môi trường (áp dụng với dự án khai thác khoáng sản, chôn lấp chất thải)
6. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Chương trình quản lý: Kế hoạch triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn dự án
- Chương trình giám sát: Xác định thông số, vị trí và tần suất quan trắc nước thải, khí thải và môi trường xung quanh
7. Tham vấn, kết luận và cam kết
- Kết quả tham vấn: Ghi nhận đầy đủ ý kiến của cộng đồng dân cư, cơ quan liên quan và giải trình việc tiếp thu
- Kết luận và kiến nghị: Đánh giá tổng quát mức độ tác động và tính khả thi của các biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất
- Cam kết của chủ đầu tư: Cam kết về tính chính xác của dữ liệu, thực hiện đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra ô nhiễm
Lưu ý: Với một số loại hình dự án đặc thù (khai thác khoáng sản, dự án phân loại xanh…), báo cáo có thể được bổ sung thêm chương riêng về phương án cải tạo phục hồi môi trường hoặc thuyết minh tiêu chí xanh.
Xem chi tiết: Cấu trúc 7 chương trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường
Sau khi phê duyệt ĐTM, chủ dự án cần làm gì?
Phê duyệt ĐTM mở ra giai đoạn thi công nhưng không kết thúc nghĩa vụ môi trường. Theo Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chủ dự án phải thực hiện đồng thời trong suốt quá trình xây dựng và vận hành:
- Niêm yết công khai quyết định phê duyệt tại địa điểm thực hiện dự án
- Triển khai đúng các công trình bảo vệ môi trường đã cam kết trong báo cáo được phê duyệt
- Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường liên tục
- Báo cáo cơ quan thẩm định khi có thay đổi lớn về quy mô hoặc công nghệ so với báo cáo đã phê duyệt
- Xin cấp giấy phép môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức.
Thm khảo: Trường hợp lập lại báo cáo ĐTM
Câu hỏi thường gặp về ĐTM
1. ĐTM và giấy phép môi trường có phải là một không?
Không. ĐTM là thủ tục trước khi xây dựng — phân tích dự báo và đề xuất biện pháp giảm thiểu, kết thúc bằng quyết định phê duyệt. Giấy phép môi trường là thủ tục trước khi vận hành — xác nhận công trình xử lý môi trường đủ điều kiện và cho phép phát thải ở ngưỡng giới hạn cụ thể. Hai thủ tục này bắt buộc phải thực hiện theo đúng thứ tự.
2. Dự án trong KCN có phải lập ĐTM riêng không?
Dự án trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung đã có báo cáo ĐTM được phê duyệt có thể được miễn lập ĐTM riêng nếu quy mô và loại hình phù hợp với ĐTM của chủ đầu tư hạ tầng.
3. Chủ đầu tư có thể tự lập báo cáo ĐTM không?
Về mặt pháp lý là được. Tuy nhiên báo cáo ĐTM đòi hỏi đo đạc thực địa, lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn, và sử dụng phương pháp đánh giá chuyên ngành (ma trận Leopold, mô hình phát tán khí...). Thực tế hầu hết chủ đầu tư sử dụng đơn vị tư vấn có kinh nghiệm để tránh bị trả hồ sơ nhiều lần, gây chậm tiến độ dự án.
4. Không lập ĐTM khi bắt buộc bị xử lý như thế nào?
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP: phạt tiền từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng, buộc đình chỉ hoạt động và khắc phục hậu quả. Ngoài ra, dự án không thể hoàn tất thủ tục cấp phép xây dựng và giấy phép môi trường, tức là không thể hợp thức hóa để vận hành.
Kết luận
Đánh giá tác động môi trường là thủ tục bắt buộc đối với dự án thuộc đối tượng bắt buộc theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Báo cáo ĐTM phải được phê duyệt trước khi khởi công.
Trường Lũy cung cấp dịch vụ lập báo cáo đánh giá tác động môi trường giúp cho chủ dự án tiết kiệm thời gian và chi phí.