Điền sai mẫu đăng ký môi trường là lý do phổ biến nhất khiến hồ sơ bị trả lại tại UBND cấp xã — không phải thiếu giấy tờ, mà vì không biết phải khai cụ thể đến mức nào ở từng mục. Mẫu hiện hành có 5 mục chính, mỗi mục yêu cầu mức độ chi tiết khác nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiếp nhận hồ sơ.
Trong bài viết này, Trường Lũy sẽ hướng dẫn bạn điền từng mục của Mẫu số 47 Phụ lục II từ cách xác định mẫu đúng phiên bản, đến lỗi thực tế mà các cơ sở hay mắc phải khi nộp hồ sơ lần đầu. Nếu bạn chưa hiểu rõ về đăng ký môi trường là gì thì hãy xem thêm thông tin tổng quan về đăng ký môi trường trên website Trường Lũy.
- Mẫu đăng ký môi trường cấp xã hiện hành là mẫu nào?
- Hướng dẫn điền mẫu đăng ký môi trường cấp xã
- Lỗi thường gặp khi điền mẫu đăng ký môi trường
- Câu hỏi thường gặp
- 1. Mẫu số 47 tải ở đâu để đảm bảo đúng phiên bản mới nhất?
- 2. Sau khi nộp hồ sơ đăng ký môi trường, bao lâu có kết quả?
- 3. Cơ sở đang hoạt động chưa đăng ký môi trường bị xử phạt thế nào?
- 4. Cơ sở FDI điền mẫu tiếng Việt như thế nào khi người đại diện là người nước ngoài?
- 5. Mục 4 có thể ghi “sẽ thực hiện” thay vì cam kết hợp đồng cụ thể không?
- Dịch vụ lập hồ sơ đăng ký môi trường của Trường Lũy
Mẫu đăng ký môi trường cấp xã hiện hành là mẫu nào?
Mẫu số 47 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT là mẫu đăng ký môi trường cấp xã hiện hành, được cập nhật bổ sung theo Thông tư 07/2025/TT-BTNMT và Thông tư 09/2026/TT-BTNMT.
Đây là mẫu văn bản hành chính dạng công văn do chủ đầu tư hoặc chủ cơ sở gửi đến UBND cấp xã để đăng ký các nội dung bảo vệ môi trường. Mẫu áp dụng cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh chất thải nhưng không thuộc đối tượng phải xin giấy phép môi trường theo khoản 1 Điều 39 Luật số 72/2020/QH14.
Cấu trúc Mẫu số 47 gồm 3 phần chính:
- Phần mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, số văn bản, địa danh ngày tháng, thông tin chủ đầu tư
- Phần nội dung: 5 mục bắt buộc (thông tin chung → nguyên nhiên liệu → chất thải → phương án xử lý → cam kết)
- Phần kết: ký tên, đóng dấu, nơi nhận
Phân biệt mẫu cấp xã và mẫu cấp huyện:
| Tiêu chí | Mẫu cấp xã (Mẫu số 47) | Mẫu cấp huyện (Mẫu số 46) |
|---|---|---|
| Nơi gửi đến | UBND xã/phường/thị trấn | UBND quận/huyện/thị xã |
| Đối tượng áp dụng | Cơ sở nhỏ lẻ, hộ kinh doanh, cơ sở nông nghiệp không thuộc Phụ lục IV | Cơ sở quy mô lớn hơn thuộc danh mục Phụ lục IV Nghị định 08/2022 |
| Cơ sở pháp lý phân loại | Khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 05/2025) | Khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP |
Nếu bạn chưa chắc dự án của mình có cần phải đăng ký môi trường, xem chi tiết tại bài Đối tượng đăng ký môi trường và Thủ tục đăng ký môi trường cấp xã.

>> Tải mẫu đăng ký môi trường cấp xã
Hướng dẫn điền mẫu đăng ký môi trường cấp xã
Phần mở đầu: Thông tin chủ đầu tư và cơ sở
Phần mở đầu của Mẫu số 47 có dạng công văn hành chính chuẩn. Phần này xác định chủ thể pháp lý chịu trách nhiệm.
Các trường bắt buộc trong phần mở đầu:
- Số văn bản (ô “Số: …/V/v”): nếu là cơ sở lần đầu đăng ký và chưa có hệ thống đánh số văn bản, có thể để trống hoặc ghi “…/ĐKMT-[năm]”
- Địa danh, ngày tháng năm: ghi tên tỉnh/thành phố nơi cơ sở đặt trụ sở, không ghi tên xã hay huyện vào ô này
- (1) — Tên chủ đầu tư/chủ cơ sở: ghi đúng tên theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ERC/IRC. Không viết tắt, không thêm bớt từ
- (2) — Tên dự án đầu tư/cơ sở: tên dự án hoặc tên cơ sở theo hồ sơ pháp lý
- (3) — Tên cơ quan tiếp nhận: ghi đầy đủ “Ủy ban nhân dân [tên xã/phường/thị trấn], [tên huyện/quận], [tên tỉnh/thành phố]”
- Địa chỉ trụ sở chính: địa chỉ theo đăng ký kinh doanh, không phải địa chỉ thực tế nếu hai địa chỉ này khác nhau — địa chỉ thực tế sẽ khai ở Mục 1
- Giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký kinh doanh số: ghi đầy đủ số, ngày cấp, nơi cấp
- Người đại diện theo pháp luật: họ tên đầy đủ theo CCCD hoặc hộ chiếu, kèm chức danh
Trường Lũy lưu ý: Với doanh nghiệp FDI, người đại diện theo pháp luật trên ERC thường là người nước ngoài và có thể đã thay đổi sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động. Nếu ERC chưa kịp cập nhật tên người đại diện mới, hồ sơ đăng ký môi trường sẽ bị trả vì thông tin không khớp. Trường Lũy khuyến nghị cập nhật ERC trước, sau đó mới nộp hồ sơ môi trường.
Ghi chú về thời điểm nộp: Theo khoản 2 Điều 49 Luật 72/2020/QH14, cơ sở phải hoàn thành đăng ký môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức.
Mục 1: Thông tin chung về dự án đầu tư, cơ sở
Mục 1 xác lập bức tranh tổng thể về quy mô và loại hình hoạt động. Ba nội dung bắt buộc trong Mục 1:
- Tên dự án đầu tư, cơ sở: Trùng với tên đã ghi ở phần mở đầu, viết nhất quán.
- Địa điểm thực hiện; nguồn vốn và tiến độ:
- Địa điểm: Ghi địa chỉ thực tế nơi hoạt động (số nhà, đường/thôn, xã/phường, huyện, tỉnh).
- Nguồn vốn: Ghi tổng mức đầu tư và nguồn gốc (vốn tự có, vốn vay, vốn FDI…).
- Tiến độ: Ghi thời gian dự kiến xây dựng và thời điểm đưa vào vận hành.
- Quy mô; công suất; công nghệ và loại hình sản xuất: Đây là nội dung hay bị viết quá sơ sài nhất trong Mục 1. Cần khai đủ 4 yếu tố.
| Yếu tố | Ví dụ sai | Ví dụ đúng |
|---|---|---|
| Quy mô | “Cơ sở nhỏ” | “Diện tích mặt bằng 500 m², trong đó khu sản xuất 300 m², kho 150 m², văn phòng 50 m²” |
| Công suất | “Sản xuất bún” | “Sản xuất bún tươi, công suất 500 kg thành phẩm/ngày” |
| Công nghệ | “Thủ công” | “Sản xuất thủ công kết hợp máy ép bún bán tự động, sử dụng lò hơi đốt củi công suất 50 kg củi/giờ” |
| Loại hình | “Chế biến thực phẩm” | “Chế biến thực phẩm — sản xuất bún tươi, không sử dụng phụ gia bảo quản” |
Cán bộ tiếp nhận dựa vào mục “loại hình sản xuất” để đối chiếu với Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP xem cơ sở có đúng thuộc diện cấp xã không. Nếu khai mơ hồ, hồ sơ sẽ bị giữ lại để xác minh thêm.
Mục 2: Nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng và sản phẩm
Mục 2 liệt kê toàn bộ đầu vào của quá trình sản xuất. Đây là cơ sở để cán bộ kiểm tra tính nhất quán với Mục 3 (chất thải phát sinh).
Cách lập bảng Mục 2: Nên trình bày dạng bảng với các cột: Tên nguyên/nhiên liệu/hóa chất — Đơn vị tính — Lượng sử dụng tối đa/ngày hoặc/tháng — Nguồn cung cấp.
Ví dụ với cơ sở sản xuất bún tươi:
| STT | Nguyên, nhiên liệu, hóa chất | Đơn vị | Lượng/ngày | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Gạo tẻ (nguyên liệu chính) | kg | 600 | Mua từ thương lái địa phương |
| 2 | Nước ngầm/nước máy | m³ | 3 | Dùng ngâm, rửa nguyên liệu và vệ sinh |
| 3 | Củi đốt lò hơi | kg | 50 | Mua tại địa phương |
| 4 | Chất tẩy rửa công nghiệp | lít | 0,5 | Vệ sinh thiết bị, dụng cụ |
| 5 | Dầu bôi trơn máy ép | lít | 0,1 | Bảo dưỡng định kỳ |
Sản phẩm đầu ra: liệt kê tên sản phẩm, sản lượng tối đa/ngày, quy cách đóng gói.
Trường Lũy lưu ý: Không được bỏ sót hóa chất tẩy rửa, chất khử trùng dù dùng lượng nhỏ. Đây là nguồn phát sinh chất thải nguy hại mà cán bộ thường hỏi thêm trong quá trình thẩm tra. Dầu bôi trơn máy móc dù chỉ vài lít/tháng cũng phải khai.
Mục 3: Loại, khối lượng chất thải phát sinh
Mục 3 yêu cầu khai báo đầy đủ 5 nhóm chất thải riêng biệt. Đây là mục nhiều cơ sở bỏ sót hoặc ước tính không có cơ sở nhất.
Nhóm 1 — Nước thải sinh hoạt:
- Nguồn phát sinh: toilet, bếp ăn, nhà tắm công nhân
- Cách ước tính lưu lượng: số lao động × 0,05 m³/người/ngày (định mức thông thường)
- Ví dụ: “10 lao động × 0,05 m³/ngày = 0,5 m³/ngày nước thải sinh hoạt”
- Thông số ô nhiễm đặc trưng cần khai: BOD₅, TSS, coliform
Nhóm 2 — Nước thải công nghiệp/sản xuất:
- Nguồn phát sinh: nước rửa nguyên liệu, nước làm mát, nước vệ sinh thiết bị
- Ước tính theo quy trình: lượng nước đầu vào × hệ số phát sinh nước thải (thường 0,7–0,9)
- Thông số cần khai thêm: dầu mỡ, SS, pH — tùy ngành
- Nếu cơ sở không có nước thải sản xuất riêng (ví dụ: chỉ kinh doanh dịch vụ), ghi rõ: “Không phát sinh nước thải sản xuất, chỉ có nước thải sinh hoạt”
Nhóm 3 — Khí thải:
- Nguồn phát sinh: lò đốt, lò hơi, máy phát điện dự phòng, phương tiện trong khuôn viên
- Thông số cần khai: bụi tổng, SO₂, NOₓ, CO — chọn theo loại nhiên liệu
- Nếu không có nguồn khí thải công nghiệp: “Không có nguồn khí thải công nghiệp. Chỉ phát sinh khói từ lò hơi đốt củi công suất nhỏ, ống khói cao 6 m”
Nhóm 4 — Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: từ khu vực văn phòng, căng tin — ước tính 0,3–0,5 kg/người/ngày
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường: vỏ bao bì, phế phẩm không nguy hại, bã thải sản xuất
Nhóm 5 — Chất thải nguy hại: Đây là nhóm bị bỏ trống nhiều nhất dù hầu hết cơ sở đều phát sinh. Các loại thường gặp:
- Bóng đèn huỳnh quang thải
- Dầu thải từ bôi trơn máy móc
- Pin, ắc quy thải
- Hóa chất tẩy rửa đậm đặc thải
- Mực in, hộp mực thải
Cách khai: liệt kê từng loại, ước tính khối lượng/năm (kg), mã chất thải nguy hại theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
Trường Lũy lưu ý: Theo khoản 3 Điều 82 Luật 72/2020/QH14, cơ sở phát sinh dưới 600 kg chất thải nguy hại/năm được phép tự lưu giữ tạm thời tại khuôn viên và hợp đồng xử lý định kỳ, không cần đăng ký chủ nguồn thải riêng. Nhưng trong mẫu đăng ký môi trường vẫn phải khai đầy đủ. Bỏ trống ô này là lỗi phổ biến nhất dẫn đến bổ sung hồ sơ.
Mục 4: Phương án thu gom, quản lý và xử lý chất thải
Mục 4 yêu cầu khai 5 phương án tương ứng với 5 nhóm chất thải đã khai ở Mục 3. Đây là mục hay bị điền sơ sài nhất và cũng là lý do hàng đầu khiến hồ sơ bị trả lại.
Nguyên tắc điền Mục 4:
- Mỗi nhóm chất thải ở Mục 3 phải có phương án tương ứng ở Mục 4 — không được bỏ sót bất kỳ nhóm nào
- Phương án phải khả thi thực tế tại cơ sở, không sao chép mẫu chung chung
- Nêu rõ công trình hoặc thiết bị cụ thể hiện có hoặc cam kết lắp đặt trước khi vận hành
Phương án xử lý nước thải:
- Sai: “Xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải”
- Đúng: “Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại 3 ngăn thể tích 3 m³ trước khi thoát ra hệ thống cống thoát nước chung của địa phương. Nước thải rửa nguyên liệu qua bể lắng thô thể tích 1 m³, sau đó hợp vào nước thải sinh hoạt xử lý chung”
Phương án xử lý khí thải:
- Sai: “Lắp đặt hệ thống thông gió”
- Đúng: “Lắp quạt hút công nghiệp 2 chiếc công suất 0,5 kW/chiếc tại khu vực lò hơi, dẫn khói qua ống thoát bằng thép không rỉ đường kính 200 mm, cao 6 m so với mặt đất”
Phương án xử lý chất thải rắn sinh hoạt:
- Nêu tên đơn vị thu gom cụ thể (hợp đồng đã ký hoặc đơn vị vệ sinh môi trường địa phương)
- Tần suất thu gom: hàng ngày hay định kỳ mấy ngày/lần
- Nơi chứa tạm trước khi thu gom: thùng chứa có nắp đậy, đặt tại vị trí nào trong khuôn viên
Phương án xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:
- Phân loại tại nguồn: vỏ bao bì sạch bán phế liệu, bã thải hữu cơ thu gom cùng rác sinh hoạt
- Tên đơn vị thu mua phế liệu hoặc đơn vị thu gom
Phương án xử lý chất thải nguy hại:
- Ghi tên, địa chỉ và mã số giấy phép xử lý chất thải nguy hại của đơn vị ký hợp đồng
- Tần suất chuyển giao: mỗi quý hoặc khi lượng tích lũy đạt ngưỡng nhất định
- Phương tiện lưu chứa tạm: thùng chứa chuyên dụng có nhãn, đặt tại khu vực riêng biệt trong khuôn viên
Trường Lũy lưu ý: Nhiều cơ sở chưa ký hợp đồng xử lý chất thải nguy hại tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký môi trường. Trong trường hợp này, có thể ghi: “Sẽ ký hợp đồng với đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại trước khi cơ sở đi vào vận hành”.
Mục 5: Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường
Mục 5 là phần cam kết pháp lý của chủ cơ sở, có giá trị ràng buộc về mặt pháp luật và là cơ sở để UBND xã kiểm tra, xử phạt nếu cơ sở không thực hiện đúng.
Nội dung cam kết cần bao gồm:
Trong giai đoạn xây dựng (nếu là dự án đầu tư mới):
- Che chắn công trình, tưới nước chống bụi trong quá trình thi công
- Thu gom và xử lý nước thải thi công, không để chảy tràn ra môi trường
- Không đốt rác, vật liệu thải tại công trường
Trong giai đoạn vận hành:
- Vận hành đúng, đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường đã kê khai tại Mục 4
- Chấp hành đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại theo Điều 82–86 Luật 72/2020/QH14
- Báo cáo kịp thời với UBND cấp xã khi có sự cố môi trường
- Chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền
Cam kết về độ trung thực: Mẫu số 47 có sẵn câu: “Chúng tôi cam kết bảo đảm về độ trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu được nêu trong các tài liệu nêu trên. Nếu có gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.” Câu này là nội dung cố định, không được xóa hay chỉnh sửa.
Tài liệu gửi kèm (nếu có): Theo quy định tại mẫu, nếu dự án đã có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, phải gửi kèm 01 bản quyết định phê duyệt. Với cơ sở nhỏ lẻ nộp tại cấp xã thông thường không có ĐTM, bỏ qua nội dung này.
Lỗi thường gặp khi điền mẫu đăng ký môi trường
Dưới đây là 7 lỗi phổ biến nhất mà Trường Lũy ghi nhận qua thực tế tư vấn hồ sơ đăng ký môi trường cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ.
Lỗi 1 — Dùng sai phiên bản mẫu
Mẫu số 47 đã được cập nhật theo Thông tư 09/2026/TT-BTNMT (quý II/2026). Nhiều website chia sẻ file Word từ năm 2022 chưa cập nhật. Kiểm tra ngày ban hành ở phần chân trang của mẫu trước khi điền.
Lỗi 2 — Phần mở đầu ghi tên không khớp với giấy tờ pháp lý
Tên chủ đầu tư tại ô (1) phải trùng khớp tuyệt đối với tên trên Giấy đăng ký kinh doanh hoặc ERC — kể cả viết hoa, dấu câu. Sai một chữ là lý do trả hồ sơ.
Lỗi 3 — Mục 2 bỏ sót hóa chất tẩy rửa và dầu bôi trơn
Hầu hết cơ sở có dùng chất tẩy rửa hoặc dầu bôi trơn máy móc. Bỏ sót hai loại này ở Mục 2 dẫn đến không khai chất thải nguy hại ở Mục 3 — tạo ra mâu thuẫn logic trong hồ sơ.
Lỗi 4 — Mục 3 bỏ trống ô “chất thải nguy hại”
Đây là lỗi số 1 dẫn đến bổ sung hồ sơ. Hầu hết cơ sở đều phát sinh ít nhất 1 loại: bóng đèn huỳnh quang, dầu thải, pin điện thoại. Bỏ trống không có nghĩa là “không phát sinh” — cán bộ tiếp nhận sẽ yêu cầu giải trình.
Lỗi 5 — Mục 4 không tương ứng thông tin trong Mục 3
Nếu Mục 3 khai 5 nhóm chất thải, Mục 4 phải có đủ 5 phương án xử lý tương ứng. Thiếu bất kỳ nhóm nào là căn cứ trả hồ sơ theo Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
Lỗi 6 — Ký tên không đúng thẩm quyền
Mẫu phải do chủ cơ sở hoặc người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu (nếu là tổ chức có con dấu). Không được ủy quyền cho nhân viên môi trường ký thay trừ khi có giấy ủy quyền đính kèm có xác nhận hợp lệ.
Lỗi 7 — Không đính kèm đủ tài liệu theo quy định
Theo Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, hồ sơ đăng ký môi trường gồm:
- 02 bản mẫu đăng ký đã điền đầy đủ (01 bản UBND giữ, 01 bản trả lại có xác nhận)
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cơ sở (Giấy đăng ký kinh doanh hoặc ERC/IRC với FDI)
- Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở (thể hiện vị trí các công trình bảo vệ môi trường đã kê khai)
Câu hỏi thường gặp
1. Mẫu số 47 tải ở đâu để đảm bảo đúng phiên bản mới nhất?
Tải tại Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường (monre.gov.vn) hoặc tại bộ phận một cửa của UBND xã nơi cơ sở hoạt động
File gốc đính kèm Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, cập nhật theo Thông tư 09/2026/TT-BTNMT từ quý II/2026
2. Sau khi nộp hồ sơ đăng ký môi trường, bao lâu có kết quả?
Theo khoản 3 Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT: UBND cấp xã xem xét và xác nhận trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: cán bộ tiếp nhận phải thông báo bằng văn bản trong vòng 3 ngày làm việc
3. Cơ sở đang hoạt động chưa đăng ký môi trường bị xử phạt thế nào?
Theo Điều 16 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 131/2025/NĐ-CP): phạt từ 50–100 triệu đồng với cá nhân; từ 100–200 triệu đồng với tổ chức
Ngoài phạt tiền: bị buộc khắc phục hậu quả và có thể bị đình chỉ hoạt động đến khi hoàn thành đăng ký
4. Cơ sở FDI điền mẫu tiếng Việt như thế nào khi người đại diện là người nước ngoài?
Mẫu bắt buộc điền bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam
Tên người đại diện nước ngoài ghi giữ nguyên tên gốc theo hộ chiếu và ERC, không phiên âm
Chức danh ghi bằng tiếng Việt: "Giám đốc", "Tổng giám đốc"…
5. Mục 4 có thể ghi “sẽ thực hiện” thay vì cam kết hợp đồng cụ thể không?
Đối với cơ sở đang xây dựng, chưa vận hành: được phép dùng cụm "dự kiến" hoặc "sẽ ký hợp đồng trước khi đưa vào vận hành"
Đối với cơ sở đang hoạt động đăng ký bổ sung: phải khai thực trạng hiện có, không được ghi "dự kiến"
Dịch vụ lập hồ sơ đăng ký môi trường của Trường Lũy
Nếu bạn muốn nộp hồ sơ đúng ngay lần đầu, không mất thời gian bổ sung và chỉnh sửa, bạn có thể tham khảo dịch vụ lập hồ sơ đăng ký môi trường của Trường Lũy:
- Phí dịch vụ trọn gói từ: từ 3.500.000 đồng (soạn thảo mẫu đầy đủ 5 mục, kiểm tra hồ sơ, hỗ trợ nộp tại UBND xã)
- Thời gian hoàn thành: 3–5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ thông tin từ khách hàng
- Khách hàng nhận được:
- 02 bản Mẫu số 47 đã điền đầy đủ, đúng theo quy định hiện hành
- Bộ tài liệu đính kèm hoàn chỉnh theo Điều 22 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Hỗ trợ bổ sung hồ sơ nếu UBND yêu cầu, không phát sinh thêm phí
Liên hệ Trường Lũy để được tư vấn cụ thể cho cơ sở của bạn: Hotline 0869 277 691