Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư 2026: Hồ Sơ, Quy Trình & Thời Hạn Cấp Theo Nghị Định 96/2026/NĐ-CP

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là việc nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ quy định trong Luật Đầu tư 2025 và nộp trực tiếp tại Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp.

Trong bài viết này, Trường Lũy hướng dẫn bạn chi tiết hồ sơ và quy trình trong thủ tục xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo đúng quy định hiện hành mới nhất.

Mục lục

1. Quy định về Giấy chứng nhận đầu tư

➤ Định nghĩa

  • Tên tiếng Anh: Investment Registration Certificate (IRC)
  • Là văn bản (bản giấy hoặc bản điện tử) ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư

➤ Điểm mới từ 01/03/2026

  • Nhà đầu tư nước ngoài được phép thành lập doanh nghiệp trước khi có IRC
  • Điều kiện: phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường tại thời điểm thành lập
  • Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025

Để hiểu rõ sự khác biệt giữa Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đầu tư (áp dụng trước 2015), xem: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì theo Luật Đầu tư 2025

➤ Trường hợp được cấp giấy chứng nhận đầu tư

Dự án phải xin giấy chứng nhận đầu tư nếu thuộc 1 trong 3 trường hợp dưới đây

  • Dự án có 100% vốn đầu tư nước ngoài.
  • Dự án do tổ chức nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc hợp đồng PPP, hợp đồng BCC.
  • Chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam của cá nhân/tổ chức nước ngoài cho cá nhân/tổ chức khác.

Xem chi tiết quy định đối tượng xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Đối tượng nào phải xin giấy chứng nhận đầu tư

2. Thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến quy trình nộp hồ sơ năm 2026

Thay đổi 1: Tên cơ quan tiếp nhận đã đổi

Từ 01/03/2026, đổi tên các cơ quan nhận hồ sơ xin Giấy chứng nhận đầu tư:

  • Cơ quan quản lý đầu tư chuyển từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư sang Bộ Tài chính.
  • Cơ quan tỉnh đổi từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành “Sở Tài chính”
  • Hồ sơ nộp đến Sở Kế hoạch và Đầu tư sau mốc này sẽ không được thụ lý.

Thay đổi 2: Được lập doanh nghiệp trước khi xin giấy chứng nhận đầu tư

Theo khoản 2, Điều 19, Luật Đầu tư 2025, nhà đầu tư nước ngoài nay có thể xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) trước, sau đó mới nộp hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Với dự án của nhà đầu tư nước ngoài, không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục áp dụng theo Điều 39 kết hợp với các quy định đặc thù cho nhà đầu tư nước ngoài (Điều 15-18, Điều 72).

Có một điểm khác biệt quan trọng so với nhà đầu tư trong nước: nhà đầu tư nước ngoài phải lựa chọn trình tự thành lập tổ chức kinh tế trước hay sau khi xin GCNĐKĐT.

Bước 1 — Xác định điều kiện tiếp cận thị trường (Điều 15-17)

Trước khi nộp hồ sơ, cần kiểm tra ngành nghề dự định đầu tư có thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (Phụ lục I của Nghị định) hay không:

  • Nếu không thuộc danh mục: được tiếp cận thị trường như nhà đầu tư trong nước.
  • Nếu thuộc Mục B Phụ lục I (tiếp cận có điều kiện): phải đáp ứng điều kiện được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư (Điều 18).
  • Nếu thuộc Mục A Phụ lục I (chưa được tiếp cận): không được đầu tư.

Bước 2 — Lựa chọn trình tự: thành lập tổ chức kinh tế trước hay sau khi cấp GCNĐKĐT (Điều 72)

Nghị định cho phép hai phương án:

  • Thành lập tổ chức kinh tế trước, sau đó tổ chức kinh tế này (chứ không phải cá nhân/tổ chức nước ngoài) sẽ là nhà đầu tư đứng tên xin GCNĐKĐT. Khi đăng ký doanh nghiệp, Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp phải có nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường.
  • Xin GCNĐKĐT trước, sau đó mới thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án ghi trong GCNĐKĐT (tổ chức kinh tế thành lập sau kế thừa quyền thực hiện dự án từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Phương án phổ biến với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu vào Việt Nam là xin GCNĐKĐT trước rồi mới lập công ty, vì lúc này nhà đầu tư nước ngoài chưa có tư cách pháp nhân tại Việt Nam.

Bước 3 — Hồ sơ đề nghị cấp GCNĐKĐT (theo khoản 1 Điều 39, dẫn chiếu khoản 1 Điều 32)

Hồ sơ gồm:

STT Thành phần hồ sơ Trường hợp áp dụng Nội dung chính Hình thức
1 Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư Bắt buộc, mọi trường hợp Kèm cam kết chịu chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận Bản chính, theo mẫu quy định
2 Tài liệu tư cách pháp lý của nhà đầu tư Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài Hộ chiếu còn hiệu lực Bản sao hợp lệ; hợp pháp hóa lãnh sự/dịch công chứng nếu là tài liệu nước ngoài
Nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài Giấy CN đăng ký kinh doanh/Giấy CN thành lập/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc tài liệu tương đương Bản sao hợp lệ
3 Tài liệu chứng minh năng lực tài chính Bắt buộc, mọi trường hợp Một trong các loại: báo cáo tài chính 2 năm gần nhất / cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ / cam kết tổ chức tài chính / bảo lãnh năng lực tài chính.

Không yêu cầu BCTC kiểm toán; không yêu cầu thời hạn với cam kết/bảo lãnh

Bản sao hoặc văn bản cam kết/bảo lãnh
4 Đề xuất dự án đầu tư Bắt buộc, mọi trường hợp Mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, tiến độ, nhu cầu đất/lao động, đề xuất ưu đãi, đánh giá tác động KT-XH, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) Bản chính, theo mẫu quy định, có chữ ký/đóng dấu
5 Giấy tờ về quyền sử dụng đất Dự án không đề nghị Nhà nước giao/cho thuê đất Tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án Bản sao hợp lệ (kèm bản chính đối chiếu nếu yêu cầu)
6 Giải trình về công nghệ sử dụng Dự án thuộc diện thẩm định công nghệ Giải trình nội dung công nghệ theo quy định thẩm định Bản chính
7 Hợp đồng BCC Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh Hợp đồng hợp tác kinh doanh Bản sao hợp lệ
8 Tài liệu khác Theo yêu cầu pháp luật chuyên ngành Tùy lĩnh vực đầu tư cụ thể Theo quy định pháp luật chuyên ngành

Lưu ý dịch thuật: tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo (Điều 5). Nếu nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, phải kèm giấy ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền (Điều 42 khoản 4 — áp dụng cho hồ sơ trực tuyến, và nguyên tắc tương tự áp dụng cho hồ sơ giấy).

Bước 4 — Nơi nộp hồ sơ

  • Sở Tài chính nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành (nếu dự án ngoài khu công nghiệp/khu kinh tế), hoặc
  • Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế (nếu dự án trong các khu này).

Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích, hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (Điều 41-43); với nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án trước khi thành lập tổ chức kinh tế, bản điện tử của hồ sơ không bắt buộc phải có chữ ký số (điểm a khoản 5 Điều 6).

>> Tìm hiểu chi tiết hơn: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/03/2026

Bước 5 — Thẩm định và thời hạn cấp GCNĐKĐT

Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (nếu cần) và cấp GCNĐKĐT trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, khi dự án đáp ứng đủ:

  • Không thuộc ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh
  • Có địa điểm thực hiện dự án xác định rõ qua giấy tờ quyền sử dụng đất/thỏa thuận thuê địa điểm
  • Phù hợp quy hoạch
  • Đáp ứng điều kiện suất đầu tư trên diện tích đất (nếu địa phương quy định) và số lao động sử dụng (nếu có)
  • Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài — đây là điều kiện riêng chỉ áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài
  • Đáp ứng điều kiện về công nghệ (nếu dự án thuộc diện lấy ý kiến công nghệ)

Sau khi có GCNĐKĐT (hoặc đã thành lập công ty trước), bước tiếp theo là hoàn thiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp (nếu chưa làm) tại cơ quan đăng ký kinh doanh — hồ sơ, trình tự theo pháp luật doanh nghiệp tương ứng với loại hình tổ chức kinh tế dự kiến thành lập (TNHH, cổ phần…).

Khi dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quy trình sẽ thêm một bước trước khi xin GCNĐKĐT: phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư (và thường đồng thời chấp thuận nhà đầu tư), sau đó GCNĐKĐT mới được cấp dựa trên quyết định đó.

hồ sơ xin giấy phép đầu tư
Nhà đầu tư cần chuẩn bị đầy đủ các thành phần trong hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Với tài liệu tiếng Anh phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo

Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Bước 1 — Xác định thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư

Tùy quy mô, lĩnh vực và địa điểm dự án, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư có thể là:

  • Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ (dự án quy mô lớn, ảnh hưởng quốc phòng-an ninh, sử dụng diện tích đất/rừng lớn… theo Điều 30-34 Nghị định, dẫn chiếu Điều 30-31 Luật Đầu tư)
  • Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 35) — phổ biến với phần lớn dự án FDI thông thường

Bước 2 — Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 32)

Vì là nhà đầu tư đề xuất dự án, hồ sơ theo khoản 1 Điều 32 gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (kèm cam kết chịu chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận)
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư nước ngoài: bản sao hợp lệ hộ chiếu còn hiệu lực (cá nhân) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/thành lập hoặc tài liệu tương đương (tổ chức)
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính (báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết của tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính, hoặc tài liệu khác tương đương — không yêu cầu kiểm toán, không yêu cầu thời hạn cam kết theo khoản 7 Điều 6)
  • Đề xuất dự án đầu tư: hình thức lựa chọn nhà đầu tư (nếu có cạnh tranh), mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, hiện trạng sử dụng đất/rừng/biển tại địa điểm, nhu cầu sử dụng đất/rừng/biển/lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động kinh tế-xã hội, đánh giá sơ bộ tác động môi trường, cơ chế chính sách đặc biệt (nếu có)
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm (nếu không đề nghị Nhà nước giao/cho thuê đất)
  • Giải trình về công nghệ sử dụng (nếu thuộc diện thẩm định công nghệ)
  • Hợp đồng BCC (nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh)
  • Tài liệu khác theo yêu cầu pháp luật chuyên ngành (nếu có)

Nếu đề nghị Nhà nước giao đất/cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu (chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư), cần thêm tài liệu/thông tin chứng minh quyền sử dụng đất hoặc văn bản chấp thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo khoản 3 Điều 32.

Bước 3 — Nơi nộp và thẩm định (Điều 32 khoản 6, 7, 8; Điều 34, 35)

Hồ sơ nộp cho Sở Tài chính (đối với dự án ngoài khu công nghiệp/khu kinh tế) hoặc Ban quản lý khu công nghiệp/khu chế xuất/khu công nghệ cao/khu kinh tế (nếu dự án trong khu này).

Nội dung thẩm định bao gồm sự phù hợp quy hoạch, nhu cầu sử dụng đất/rừng/biển, hiệu quả kinh tế-xã hội, tác động môi trường sơ bộ, ưu đãi đầu tư, công nghệ sử dụng và — riêng với nhà đầu tư nước ngoài — đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường (điểm c khoản 8 Điều 32).

Bước 4 — Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư

Thủ tướng Chính phủ (Điều 34) hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh (Điều 35) ban hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, thường đồng thời chấp thuận nhà đầu tư nếu nhà đầu tư là người duy nhất đề xuất dự án và đáp ứng điều kiện (nếu có từ 2 nhà đầu tư cùng đề xuất tại một địa điểm, áp dụng thủ tục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Điều 33).

Bước 5 — Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 38)

Sau khi có Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư:

  • Nếu chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư: cơ quan đăng ký đầu tư tự cấp GCNĐKĐT trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định, nhà đầu tư không cần nộp thêm hồ sơ riêng.
  • Nếu dự án trúng đấu giá/đấu thầu hoặc chấp thuận nhà đầu tư theo thủ tục riêng (khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư): nhà đầu tư chỉ cần nộp văn bản đề nghị cấp GCNĐKĐT, được cấp trong 5 ngày làm việc.
  • Nếu dự án trong khu kinh tế do Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư: chấp thuận nhà đầu tư và cấp GCNĐKĐT thực hiện đồng thời.

Điểm riêng cho nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý thêm

  • Nếu chưa có pháp nhân tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài có thể đứng tên xin chấp thuận chủ trương đầu tư và GCNĐKĐT trước, sau đó thành lập tổ chức kinh tế để triển khai dự án (Điều 72) — tổ chức kinh tế thành lập sau kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản điện tử của hồ sơ không bắt buộc có chữ ký số trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án trước khi thành lập tổ chức kinh tế (điểm a khoản 5 Điều 6).
  • Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt; nếu có ủy quyền nộp hồ sơ, phải kèm giấy ủy quyền và giấy tờ pháp lý của bên được ủy quyền.
  • Cần kiểm tra ngành nghề dự án có thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường (Phụ lục I) hay không, vì đây là một nội dung thẩm định riêng và là điều kiện cấp GCNĐKĐT bắt buộc với nhà đầu tư nước ngoài.
thời hạn xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đầu tư là 10 ngày kể từ ngày cơ quan nhận hồ sơ hợp lệ.

6. Lệ Phí Cấp Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

Theo quy định hiện hành tại Thông tư số 41/2023/TT-BTC về phí, lệ phí trong lĩnh vực đầu tư, thủ tục cấp mới, điều chỉnh hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thu lệ phí nhà nước. Đây là chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, được thể hiện rõ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia với mục phí và lệ phí ghi 0 đồng cho cả hình thức nộp trực tiếp, trực tuyến và qua bưu chính công ích.

Khoản miễn lệ phí này không bao gồm các chi phí khác mà nhà đầu tư vẫn phải tự chi trả, gồm:

  • Phí dịch thuật và công chứng tài liệu nước ngoài.
  • Phí hợp pháp hóa lãnh sự, theo quy định của Bộ Ngoại giao.
  • Phí thẩm định chuyên ngành nếu dự án thuộc lĩnh vực đặc thù như công nghệ cao, khu kinh tế, có thể phát sinh thêm từ cơ quan chuyên môn.

6. Sau Khi Nhận Giấy Chứng Nhận Đầu Tư, Cần Làm Gì Tiếp Theo?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là điều kiện cần nhưng chưa đủ để doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động.

Tùy tính chất dự án, bạn cần hoàn thiện thêm các thủ tục sau:

8. Dịch Vụ Hỗ Trợ Của Trường Lũy

Nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian và tránh rủi ro hồ sơ bị trả lại, bạn có thể tham khảo dịch vụ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trọn gói của Trường Lũy:

  • Phạm vi dịch vụ: Tư vấn xác định cơ quan tiếp nhận, soạn thảo toàn bộ hồ sơ theo biểu mẫu mới nhất, dịch công chứng, nộp hồ sơ, theo dõi tiến trình và nhận kết quả.
  • Thời gian hoàn thành: 20 – 25 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu từ khách hàng.
  • Kết quả bàn giao: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bản gốc + tư vấn bước tiếp theo (ERC, đăng ký thuế, mở tài khoản vốn).

Khu vực hoạt động:

Trường Lũy có kinh nghiệm thực hiện tại Bình Dương, TP.HCM, Đồng Nai và các tỉnh phía Nam. Riêng tại Bình Dương, chúng tôi hỗ trợ theo từng địa bàn cụ thể:

Theo thành phố/huyện: Thủ Dầu Một · Tân Uyên · Dĩ An · Thuận An · Bàu Bàng · Dầu Tiếng · Phú Giáo · Bắc Tân Uyên

Theo khu công nghiệp tại Bình Dương: VSIP Bình Dương · Song Thần · Mỹ Phước · Bàu Bàng KCN · Đất Cuốc…

Xem tổng quan dịch vụ tại: xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Bình Dươngxin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong khu công nghiệp tại Bình Dương.

Liên hệ tư vấn miễn phí: 0918 556 729 — 0869 277 691 (Hotline 24/7).

9. Câu Hỏi Thường Gặp

1. Hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nộp ở đâu?

Dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế: nộp tại Ban Quản lý khu tương ứng.
Dự án ngoài khu công nghiệp: nộp tại Sở Tài chính tỉnh/thành phố nơi dự án thực hiện.
Từ 01/03/2026, không còn nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Bao lâu thì nhận được giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Dự án thông thường (không thuộc diện chấp thuận chủ trương): 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương: 15 ngày làm việc kể từ khi có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
Thời hạn bổ sung hồ sơ không được tính vào các mốc trên.

3. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và giấy phép đăng ký kinh doanh có phải là một không?

Không. Đây là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) ghi nhận thông tin dự án đầu tư, do cơ quan đăng ký đầu tư cấp.
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) xác nhận tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp.

4. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có thể điều chỉnh sau khi cấp không?

Có. Nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục điều chỉnh khi có thay đổi về mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư, địa điểm, tiến độ hoặc thời hạn hoạt động của dự án.
Lệ phí điều chỉnh: 500.000 đồng/lần.

5. Bị mất giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì xử lý như thế nào?

Nộp đơn xin cấp lại tại cơ quan đã cấp giấy ban đầu, kèm thông tin xác nhận về dự án.
Lệ phí cấp lại: 500.000 đồng.
Trước khi nộp đơn, bạn có thể tra cứu giấy chứng nhận đầu tư trực tuyến để xác minh trạng thái và mã số gi

Kết Luận

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026 thay đổi ở ba điểm then chốt: cơ quan tiếp nhận đổi sang Sở Tài chính, biểu mẫu phải theo Thông tư 06/2025/TT-BKHĐT và nhà đầu tư nước ngoài được phép lập doanh nghiệp trước khi xin giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ chuẩn bị đúng ngay từ đầu, đặc biệt là báo cáo tài chính còn hiệu lực, bản dịch công chứng đúng quy định và đề xuất dự án có đủ nội dung môi trường, là yếu tố quyết định liệu bạn nhận kết quả trong 10 ngày hay mất thêm nhiều tuần chờ bổ sung.

Nếu bạn cần hỗ trợ cụ thể cho dự án của mình, hãy liên hệ Trường Lũy qua hotline 0918 556 729 để được tư vấn miễn phí.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: xaydungtruongluy@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon