Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Phụ lục II, III, IV, V Nghị định 08/2022/NĐ-CP: Danh Mục Loại Hình Sản Xuất, Đối Tượng ĐTM và GPMT

  • Ngày đăng: 22/05/2026

  • Ngày cập nhật: 16/06/2026

  • Đăng bởi: giayphepdautu

Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định chi tiết danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Phụ lục II); danh mục dự án đầu tư phải thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định (Phụ lục III); danh mục dự án ĐTM do UBND cấp tỉnh thẩm định (Phụ lục IV); và danh mục đối tượng phải đăng ký môi trường (Phụ lục V).

Bốn phụ lục này xác định nghĩa vụ pháp lý cốt lõi của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quản lý môi trường tại Việt Nam.

Mục lục

Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP là gì? Danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

Phụ lục II liệt kê các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, phân theo 3 mức công suất: Lớn (Cột 3), Trung bình (Cột 4), và Nhỏ (Cột 5). Cột công suất này là căn cứ trực tiếp để xác định dự án thuộc loại ĐTM nào.

Mức I — Loại hình có nguy cơ ô nhiễm cao nhất

Mức I gồm các ngành sản xuất có tải lượng ô nhiễm cao và không thể kiểm soát bằng biện pháp thông thường.

STT Loại hình sản xuất Công suất Lớn (Cột 3) Công suất Trung bình (Cột 4) Công suất Nhỏ (Cột 5)
1 Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc hại Từ 200.000 tấn quặng nguyên liệu đầu vào/năm trở lên Dưới 200.000 tấn quặng/năm Không
1b Sản xuất thủy tinh (trừ loại dùng nhiên liệu khí, dầu DO) Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
2 Sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phối nguyên liệu) Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm Không
3 Sản xuất bột giấy, sản xuất giấy từ nguyên liệu tái chế hoặc từ sinh khối Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn/năm Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm
4 Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón hóa học (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), hóa chất bảo vệ thực vật (trừ phối trộn, sang chiết) Từ 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn/năm Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
5 Sản xuất vải, sợi, dệt may (có công đoạn nhuộm, giặt mài hoặc nấu sợi) Từ 50.000.000 m²/năm trở lên Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m²/năm Dưới 5.000.000 m²/năm
6 Sản xuất da (có công đoạn thuộc da); thuộc da Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn/năm Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
7a Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên Tất cả Không Không
7b Lọc, hóa dầu Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm Không
8a Nhiệt điện than Từ 600 MW trở lên Dưới 600 MW Không
8b Sản xuất than cốc Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Dưới 100.000 tấn/năm Không
8c Khí hóa than Từ 50.000 m³ khí/giờ trở lên Dưới 50.000 m³ khí/giờ Không

Mức II — Loại hình có nguy cơ ô nhiễm trung bình cao

STT Loại hình sản xuất Công suất Lớn (Cột 3) Công suất Trung bình (Cột 4) Công suất Nhỏ (Cột 5)
9a Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường Từ 500 tấn/ngày trở lên Dưới 500 tấn/ngày Không
9b Tái chế, xử lý chất thải nguy hại; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất Tất cả Không Không
10 Mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn/năm Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm
11 Sản xuất pin, ắc quy Từ 600 tấn sản phẩm hoặc 200.000 KWh/năm trở lên Dưới 600 tấn hoặc 200.000 KWh/năm Không
12 Sản xuất xi măng Từ 1.200.000 tấn/năm trở lên Dưới 1.200.000 tấn/năm Không

Mức III — Loại hình có nguy cơ ô nhiễm trung bình

STT Loại hình sản xuất Công suất Lớn (Cột 3) Công suất Trung bình (Cột 4) Công suất Nhỏ (Cột 5)
13 Chế biến mủ cao su Từ 15.000 tấn/năm trở lên Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm Dưới 6.000 tấn/năm
14a Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 500 đến dưới 10.000 tấn/năm Từ 5 đến dưới 500 tấn/năm
14b Sản xuất bia, nước giải khát có gas Từ 30 triệu lít sản phẩm/năm trở lên Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít/năm Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít/năm
14c Sản xuất cồn công nghiệp Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít/năm Dưới 0,5 triệu lít/năm
15 Sản xuất đường từ mía Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 500 đến dưới 10.000 tấn/năm Từ 5 đến dưới 500 tấn/năm
16a Chế biến thủy, hải sản Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn/năm Từ 100 đến dưới 1.000 tấn/năm
16b Giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày Từ 10 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 100 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày
16c Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp Từ 1.000 đơn vị vật nuôi trở lên Từ 100 đến dưới 1.000 đơn vị vật nuôi Từ 10 đến dưới 100 đơn vị vật nuôi
17 Sản xuất linh kiện, thiết bị điện, điện tử Từ 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc 1.000 tấn sản phẩm/năm trở lên Dưới 01 triệu thiết bị, linh kiện/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm Không

Phụ lục III Nghị định 08/2022/NĐ-CP — Danh mục dự án phải thực hiện ĐTM do Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định

Phụ lục III xác định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Bộ Tài nguyên và Môi trường, theo Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020. Dự án vào phụ lục này phải lập và trình ĐTM trước khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc cấp phép xây dựng.

Nhóm I — Dự án theo điểm a khoản 3 Điều 28 (quy mô lớn, loại hình nguy cơ cao)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
1 Dự án có cấu phần xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ (trừ: kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không; kinh doanh đặt cược, casino; kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng; trồng rừng; xuất bản; báo chí); Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng và thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Tất cả
2 Dự án tái chế, xử lý chất thải nguy hại; dự án phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; dự án xây dựng lò phản ứng hạt nhân, điện hạt nhân. Tất cả
3 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất lớn (Cột 3, Phụ lục II). Tất cả

Nhóm II — Dự án theo điểm b khoản 3 Điều 28 (công suất trung bình, khu vực nhạy cảm)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
4 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình (Cột 4, Phụ lục II). Có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định
5 Dự án nhóm A có cấu phần xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Tất cả

Nhóm III — Dự án theo điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 (sử dụng đất lớn, khu vực bảo tồn)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
6 Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô lớn (trừ dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản theo phương pháp tự nhiên, quảng canh). Từ 100 ha trở lên
7 Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (trừ các dự án xây dựng phục vụ quản lý, bảo vệ rừng, PCCC rừng, lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt); dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất của các khu vực trên; dự án chuyển đổi đất trồng lúa. — Từ 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên / vùng lõi khu dự trữ sinh quyển; hoặc từ 20 ha đối với vùng đệm di sản thiên nhiên thế giới / khu dự trữ sinh quyển / vùng đất ngập nước quan trọng; từ 20 ha đối với rừng tự nhiên; từ 50 ha rừng phòng hộ — Tất cả đối với khu bảo tồn thiên nhiên / vùng lõi khu dự trữ sinh quyển; từ 5 ha đối với vùng đệm; từ 03 ha đối với rừng tự nhiên; từ 20 ha rừng phòng hộ trở lên — Diện tích chuyển đổi đất lúa thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ
8 Dự án có sử dụng đất của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng (trừ các dự án bảo tồn, tu bổ, phục hồi, tôn tạo; dự án bảo trì giao thông). Từ 02 ha đất của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; từ 10 ha của khu di sản thế giới hoặc danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt
9 Dự án có sử dụng khu vực biển; dự án nhận chìm ở biển; dự án lấn biển. Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển / cấp phép nhận chìm / giao khu vực biển để lấn biển của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Nhóm IV — Dự án theo điểm d và điểm e khoản 3 Điều 28 (khai thác tài nguyên, nước thải, tái định cư)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
10 Dự án khai thác khoáng sản; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự án có phát sinh nước thải. Thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ thủy điện công suất dưới 20 MW); phát sinh nước thải từ 3.000 m³/ngày đêm trở lên (từ 30.000 m³/ngày đêm đối với nuôi trồng thủy sản)
11 Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư. Từ 10.000 người ở miền núi hoặc từ 20.000 người ở các vùng khác trở lên

Nhóm V — Dự án đầu tư mở rộng

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
12 Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) của cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đang hoạt động. Tổng quy mô, công suất (tính cả phần đang hoạt động và phần mở rộng) đạt mức tương đương với các dự án tại Phụ lục này

Phụ lục IV Nghị định 08/2022/NĐ-CP — Danh mục dự án phải thực hiện ĐTM do UBND cấp tỉnh thẩm định

Phụ lục IV liệt kê các dự án phải lập báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định của UBND cấp tỉnh, theo điểm a–e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Nhóm I — Dự án theo điểm a và điểm b khoản 4 Điều 28

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
1 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất trung bình (Cột 4, Phụ lục II). Tất cả (không cần yếu tố nhạy cảm — khác với Phụ lục III mục 4)
2 Dự án nhóm A và nhóm B có cấu phần xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Tất cả
3 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ (Cột 5, Phụ lục II). Có yếu tố nhạy cảm về môi trường (khoản 4 Điều 25 Nghị định)
4 Dự án nhóm C có cấu phần xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Có yếu tố nhạy cảm về môi trường (khoản 4 Điều 25 Nghị định)

Nhóm II — Dự án theo điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 (đất đai, di tích, biển)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
5 Dự án sử dụng đất, đất có mặt nước quy mô trung bình (trừ dự án phát triển rừng, lâm sinh, nuôi trồng thủy sản tự nhiên, quảng canh); dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. Từ 50 ha đến dưới 100 ha; Tất cả (đối với cụm công nghiệp)
6 Dự án có sử dụng đất của khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên, rừng phòng hộ (ngoài các dự án quản lý, bảo vệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt); dự án chuyển đổi đất của các khu vực trên; dự án chuyển đổi đất trồng lúa. — Dưới 01 ha đối với khu bảo tồn thiên nhiên / vùng lõi khu dự trữ sinh quyển; hoặc dưới 20 ha đối với vùng đệm di sản thiên nhiên thế giới / khu dự trữ sinh quyển / vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 20 ha rừng tự nhiên; dưới 50 ha rừng phòng hộ — Dưới 05 ha đối với vùng đệm di sản / khu dự trữ sinh quyển / vùng đất ngập nước quan trọng; dưới 03 ha rừng tự nhiên; dưới 20 ha rừng phòng hộ — Diện tích chuyển đổi đất lúa thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh
7 Dự án có sử dụng đất của di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng (trừ dự án bảo tồn, tu bổ; dự án bảo trì giao thông). Dưới 02 ha của khu di tích lịch sử – văn hóa cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt; dưới 10 ha của khu di sản thế giới hoặc danh lam thắng cảnh cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt
8 Dự án có sử dụng khu vực biển; dự án nhận chìm ở biển; dự án lấn biển. Thuộc thẩm quyền giao khu vực biển / cấp phép nhận chìm / giao khu vực biển để lấn biển của UBND cấp tỉnh

Nhóm III — Dự án theo điểm d và điểm e khoản 4 Điều 28 (khai thác tài nguyên, nước thải, tái định cư)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
9 Dự án khai thác khoáng sản; khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự án có phát sinh nước thải. Thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh; phát sinh nước thải từ 500 đến dưới 3.000 m³/ngày đêm (từ 10.000 đến dưới 30.000 m³/ngày đêm đối với nuôi trồng thủy sản)
10 Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư. Từ 1.000 người đến dưới 10.000 người ở miền núi; từ 2.000 người đến dưới 20.000 người ở vùng khác

Nhóm IV — Dự án đầu tư mở rộng (Phụ lục IV)

STT Dự án đầu tư Quy mô / Điều kiện
11 Dự án đầu tư mở rộng (mở rộng quy mô, nâng cao công suất) của cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụm công nghiệp đang hoạt động. Tổng quy mô, công suất (tính cả phần đang hoạt động và phần mở rộng) đạt mức tương đương với các dự án tại Phụ lục này

Phụ lục V Nghị định 08/2022/NĐ-CP — Danh mục đối tượng phải đăng ký môi trường

Phụ lục V quy định các đối tượng phải thực hiện đăng ký môi trường — hình thức quản lý môi trường áp dụng cho dự án/cơ sở quy mô nhỏ hơn, không thuộc diện phải lập ĐTM. Căn cứ pháp lý là khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

Nhóm I — Dự án theo điểm a khoản 5 Điều 28

STT Dự án đầu tư Điều kiện
1 Dự án thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường với công suất nhỏ (Cột 5, Phụ lục II). Không có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Nhóm II — Dự án theo điểm b khoản 5 Điều 28

Dự án nhóm C (theo pháp luật về đầu tư công), không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, nhưng có phát sinh nước thải / bụi / khí thải phải được xử lý hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải quản lý theo quy định.

Cụ thể, dự án thuộc nhóm này khi thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

Về nước thải, bụi, khí thải: Nước thải, bụi, khí thải phát sinh phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi thải ra ngoài môi trường (hoặc xử lý tại chỗ theo quy định), trường hợp dự án nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cụm công nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn thì xử lý theo yêu cầu của chủ đầu tư hạ tầng.

Ngưỡng kích hoạt: Nước thải, bụi, khí thải (nếu có) nếu không xử lý thì vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường quy định, hoặc vượt tiêu chuẩn của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung / cụm công nghiệp.

Về chất thải nguy hại: Dự án có phát sinh chất thải nguy hại trong quá trình vận hành.

Ngưỡng kích hoạt: Tổng khối lượng chất thải nguy hại từ 1.200 kg/năm trở lên, hoặc từ 100 kg/tháng trở lên.

So sánh nhanh: ĐTM Bộ (Phụ lục III) — ĐTM Tỉnh (Phụ lục IV) — Đăng ký môi trường (Phụ lục V)

Tiêu chí Phụ lục III (Bộ TN&MT) Phụ lục IV (UBND Tỉnh) Phụ lục V (Đăng ký MT)
Loại thủ tục Báo cáo ĐTM Báo cáo ĐTM Đăng ký môi trường
Cơ quan thẩm định Bộ Tài nguyên và Môi trường UBND cấp tỉnh UBND cấp xã/huyện (cơ quan được giao)
Công suất nguy cơ ô nhiễm Lớn (Cột 3 PL II) Trung bình (Cột 4 PL II) Nhỏ (Cột 5 PL II) — không nhạy cảm
Quy mô đất ≥ 100 ha 50–100 ha Không áp dụng
Nước thải ≥ 3.000 m³/ngày đêm 500 – < 3.000 m³/ngày đêm
Tái định cư ≥ 10.000 người (miền núi) / ≥ 20.000 người (vùng khác) 1.000 – < 10.000 người (miền núi) / 2.000 – < 20.000 người (vùng khác) Không áp dụng
Biển Thẩm quyền Bộ TN&MT Thẩm quyền UBND tỉnh Không áp dụng
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG LŨY

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG TRƯỜNG LŨY

Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Trường Lũy thành lập năm 2012, với sứ mệnh "Trường Lũy – Xây dựng để Trường tồn". Hơn 12 năm đồng hành cùng nhà đầu tư nước ngoài tại Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh, Trường Lũy cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý FDI toàn diện: thành lập doanh nghiệp FDI, xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC), Giấy phép môi trường, tư vấn thuế và hải quan, đăng ký sở hữu trí tuệ. Trường Lũy đồng hành với nhà đầu tư từ bước khảo sát pháp lý ban đầu đến khi doanh nghiệp hoàn chỉnh về mặt pháp lý và sẵn sàng vận hành.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    BÀI VIẾT LIÊN QUAN

    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: xaydungtruongluy@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon