Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là một thành phần bắt buộc và quan trọng nhất trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường của chủ dự án đầu tư hoặc cơ sở. Đây là tài liệu căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc thẩm định, đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi ra quyết định cấp phép.
Bài viết dưới đây cung cấp chi tiết nội dung về báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường mà bạn cần biết
- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là gì?
- Dự án nào bắt buộc phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường?
- Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
- Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định mới nhất
- Quy trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường tại Trường Lũy
- Bước 1: Khảo sát thực tế dự án hoặc cơ sở
- Bước 2: Xác định đối tượng và chọn mẫu báo cáo
- Bước 3: Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch và khả năng chịu tải
- Bước 4: Tổng hợp nguồn phát sinh và đề xuất biện pháp xử lý chất thải
- Bước 5: Đề xuất nội dung cần được cơ quan thẩm quyền phê duyệt
- Bước 6: Lập kế hoạch vận hành thử nghiệm và chương trình quan trắc
- Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ, nộp và theo dõi thẩm định
- Chi phí lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là gì?
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là tài liệu kỹ thuật do chủ dự án lập, mô tả chi tiết các nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý và cam kết bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan nhà nước xem xét và cấp giấy phép môi trường.
Vai trò của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường:
- Là cơ sở để cơ quan chức năng xem xét các nội dung cấp phép như lưu lượng xả thải, dòng khí thải, ngưỡng tiếng ồn, độ rung và các yêu cầu quản lý chất thải nguy hại;
- Cung cấp thông tin về sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường, phân vùng môi trường và khả năng chịu tải của môi trường.
Khác với Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) áp dụng cho dự án nhóm I có nguy cơ tác động lớn ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được lập ở giai đoạn chuẩn bị đi vào vận hành. Hai loại hồ sơ phục vụ hai giai đoạn khác nhau trong vòng đời dự án và không thay thế nhau.
Phân biệt nhanh:
| Tiêu chí | Báo cáo đề xuất cấp GPMT | Báo cáo ĐTM |
|---|---|---|
| Đối tượng | Dự án nhóm II và nhóm III | Dự án nhóm I |
| Thời điểm lập | Trước khi vận hành | Trước khi quyết định đầu tư |
| Cơ quan thẩm định | Sở TNMT / UBND huyện / KCN | Bộ TNNMT / Sở TNMT |
| Văn bản đầu ra | Giấy phép môi trường | Quyết định phê duyệt ĐTM |
Căn cứ: Khoản 1 Điều 39, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15).

Dự án nào bắt buộc phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường?
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, các đối tượng sau đây phải có giấy phép môi trường (và do đó phải lập báo cáo đề xuất):
Nhóm II — Dự án đầu tư có tác động trung bình đến môi trường:
- Dự án đầu tư nhóm II có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải xử lý trước khi xả ra môi trường.
- Dự án đầu tư nhóm II có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định.
- Dự án nhóm II có yêu cầu di dân, tái định cư từ 500 hộ trở lên.
- Dự án nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường theo Phụ lục III Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).
Nhóm III — Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động:
- Cơ sở sản xuất nhóm III có phát sinh nước thải từ 500 m³/ngày đêm trở lên phải xử lý.
- Cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại từ 01 kg/ngày trở lên (trừ cơ sở y tế).
- Cơ sở phát sinh bụi, khí thải phải xử lý với lưu lượng từ 5.000 m³/giờ trở lên.
- Cơ sở có hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
- Cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao theo danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung).
Lưu ý quan trọng: Các cơ sở đang hoạt động trước ngày 01/01/2022 (ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực) thuộc nhóm II, III mà chưa có giấy phép môi trường phải hoàn tất việc xin cấp trước thời hạn quy định. Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết hồ sơ và quy trình trong trường hợp này.
>> Xem thêm: Phân loại đối tượng xin giấy phép môi trường
Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Cấu trúc một báo cáo đề xuất đầy đủ theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT) và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT bao gồm 6 phần cốt lõi:
1. Thông tin chung về dự án/cơ sở
- Tên dự án, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất.
- Căn cứ pháp lý: quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quy hoạch sử dụng đất.
- Hiện trạng môi trường khu vực dự án (chất lượng nước mặt, không khí, đất, tiếng ồn).
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, vùng, tỉnh.
2. Đề xuất cấp phép xả thải
- Nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần, nồng độ của nước thải (sinh hoạt, sản xuất) — đề xuất điểm xả, tiêu chuẩn xả.
- Nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần bụi và khí thải — đề xuất điểm phát thải, tiêu chuẩn phát thải.
- Chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường và phương án thu gom, xử lý.
- Chủng loại, khối lượng chất thải nguy hại — mã CTNH theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, phương án lưu trữ và xử lý.
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh và phương án kiểm soát.
3. Công trình bảo vệ môi trường
- Mô tả chi tiết hệ thống xử lý nước thải: công nghệ, công suất thiết kế, hiệu suất xử lý, tiêu chuẩn đầu ra.
- Hệ thống xử lý khí thải / bụi: lọc túi, cyclone, scrubber — thông số kỹ thuật cụ thể.
- Khu lưu trữ chất thải nguy hại: diện tích, kết cấu, hệ thống phòng chảy tràn.
- Hệ thống quan trắc tự động (nếu thuộc đối tượng bắt buộc theo Điều 97 Luật BVMT 2020).
4. Kế hoạch quản lý, giám sát môi trường
- Chương trình quan trắc định kỳ: thông số, tần suất, vị trí lấy mẫu.
- Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tràn dầu, sự cố hệ thống xử lý).
- Phân công trách nhiệm nội bộ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý.
5. Cam kết của chủ dự án
- Cam kết thực hiện đúng các yêu cầu trong giấy phép môi trường sau khi được cấp.
- Cam kết về tiến độ hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
- Xác nhận của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu).
6. Phụ lục kỹ thuật
- Kết quả phân tích mẫu nước thải, khí thải, đất từ phòng thí nghiệm được công nhận.
- Bản vẽ mặt bằng tổng thể các hạng mục công trình bảo vệ môi trường.
- Thuyết minh công nghệ xử lý chất thải.
Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định mới nhất
Tùy vào đối tượng và tình trạng triển khai của dự án, báo cáo được thực hiện theo các mẫu biểu khác nhau:
- Mẫu 22b: Dành cho dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trước khi đi vào vận hành thử nghiệm;
- Mẫu 22c: Dành cho dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM và dự án đầu tư nhóm III;
- Mẫu 22d: Dành cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động;
- Mẫu 22đ: Dành cho trường hợp đề xuất điều chỉnh giấy phép môi trường.
>> Tải mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Quy trình lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường tại Trường Lũy
Bước 1: Khảo sát thực tế dự án hoặc cơ sở
Trường Lũy bắt đầu bằng việc khảo sát hiện trạng trực tiếp tại công trường hoặc nhà máy. Các nội dung thu thập gồm:
- Quy mô, công suất và công nghệ sản xuất
- Nguồn nước sử dụng, lưu lượng và điểm tiếp nhận nước thải
- Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và phế liệu phát sinh
- Tình trạng các công trình bảo vệ môi trường đang vận hành (đối với cơ sở hiện hữu)
Khảo sát kỹ giúp xác định toàn bộ nguồn tác động môi trường, tránh bỏ sót khi lập hồ sơ.
Bước 2: Xác định đối tượng và chọn mẫu báo cáo
Căn cứ kết quả khảo sát và quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Trường Lũy xác định dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm nào để áp dụng đúng mẫu báo cáo:
- Phụ lục VIII (Mẫu 22b): Dự án đã có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), trước giai đoạn vận hành thử nghiệm
- Phụ lục IX (Mẫu 22c): Dự án nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, hoặc dự án nhóm III
- Phụ lục X (Mẫu 22d): Cơ sở đang hoạt động có tiêu chí môi trường tương đương nhóm I hoặc II
- Phụ lục XI: Dự án đầu tư nhóm III
- Phụ lục XII: Cơ sở đang hoạt động có tiêu chí môi trường tương đương nhóm III
- Mẫu 22đ: Trường hợp đề xuất điều chỉnh giấy phép môi trường đã được cấp
Bước 3: Đánh giá sự phù hợp với quy hoạch và khả năng chịu tải
Trường Lũy thực hiện đánh giá hai nội dung bắt buộc trong báo cáo:
- Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh và phân vùng môi trường
- Khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận — bao gồm nguồn nước mặt và không khí khu vực — theo đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với dự án nằm ngoài khu công nghiệp, Trường Lũy bổ sung thêm đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực triển khai dự án.
Bước 4: Tổng hợp nguồn phát sinh và đề xuất biện pháp xử lý chất thải
Đây là phần kỹ thuật cốt lõi của báo cáo. Trường Lũy lập danh mục đầy đủ các nguồn phát thải và đề xuất giải pháp xử lý tương ứng:
- Nước thải: Lưu lượng, thông số ô nhiễm, hệ thống thu gom và xử lý, điểm xả thải, thiết bị quan trắc tự động (nếu thuộc diện bắt buộc)
- Khí thải và bụi: Nguồn phát sinh theo từng công đoạn, công trình thu gom, công nghệ xử lý, thông số kỹ thuật đầu ra
- Chất thải rắn và chất thải nguy hại: Khối lượng, chủng loại, phương án lưu giữ và xử lý
- Tiếng ồn, độ rung: Nguồn phát sinh và biện pháp giảm thiểu
- Phòng ngừa sự cố: Kế hoạch ứng phó sự cố môi trường theo quy định
Với dự án khai thác khoáng sản, Trường Lũy lập thêm phương án cải tạo và phục hồi môi trường sau khai thác.
Với cơ sở đang hoạt động, Trường Lũy phân tích kết quả quan trắc môi trường 1–2 năm gần nhất để đánh giá mức độ tuân thủ trước khi đề xuất bổ sung biện pháp.
Bước 5: Đề xuất nội dung cần được cơ quan thẩm quyền phê duyệt
Trường Lũy xác định cụ thể các thông số chủ đầu tư đề nghị được cấp phép, bao gồm:
- Nước thải: Nguồn phát sinh, lưu lượng xả tối đa, dòng thải và giá trị giới hạn của từng chất ô nhiễm
- Khí thải: Vị trí xả, phương thức xả và các chỉ số ô nhiễm đặc trưng
- Dịch vụ xử lý chất thải nguy hại (nếu có): Mã chất thải được phép tiếp nhận, công suất xử lý
- Nhập khẩu phế liệu (nếu có): Chủng loại và khối lượng theo từng mã phế liệu
Bước 6: Lập kế hoạch vận hành thử nghiệm và chương trình quan trắc
- Vận hành thử nghiệm: Danh mục công trình xử lý chất thải cần thử nghiệm, thời gian dự kiến bắt đầu và kết thúc, kế hoạch quan trắc đánh giá hiệu quả trong giai đoạn thử nghiệm
- Quan trắc định kỳ sau vận hành: Thông số, vị trí lấy mẫu và tần suất giám sát đối với nước thải, khí thải và các loại chất thải khác
Bước 7: Hoàn thiện hồ sơ, nộp và theo dõi thẩm định
Trường Lũy chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và hỗ trợ chủ đầu tư nộp đến đúng cơ quan thẩm quyền. Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được phân định như sau:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Đối với dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ
- UBND cấp tỉnh: Đối với phần lớn các dự án đầu tư và cơ sở sản xuất thuộc nhóm I, II, III
- UBND cấp xã: Tiếp nhận đăng ký môi trường đối với các cơ sở quy mô nhỏ không thuộc diện phải xin giấy phép môi trường
Trong quá trình thẩm định, Trường Lũy tiếp nhận ý kiến phản hồi, giải trình và chỉnh sửa báo cáo theo yêu cầu, đồng hành cùng chủ đầu tư cho đến khi nhận được giấy phép môi trường chính thức.
Chi phí lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Chi phí bao gồm 2 cấu phần chính:
1. Phí thẩm định (nộp cho cơ quan nhà nước):
Mức phí thẩm định cấp GPMT được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC, phân theo loại đối tượng và quy mô:
- Dự án nhóm II: từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy quy mô và lĩnh vực.
- Cơ sở nhóm III: từ 1.500.000 đến 5.000.000 đồng.
- Các dự án đặc thù (hóa chất, khai khoáng, xử lý chất thải) có thể cao hơn theo phụ lục đính kèm thông tư.
2. Chi phí lập báo cáo (thuê đơn vị tư vấn):
Chi phí tư vấn thực tế dao động rộng tùy vào quy mô và độ phức tạp:
- Cơ sở sản xuất nhỏ, 1-2 nguồn thải: 15 – 30 triệu đồng.
- Nhà máy quy mô trung bình, đa nguồn thải: 40 – 100 triệu đồng.
- Dự án nhóm II quy mô lớn, nhiều loại chất thải nguy hại: 100 – 250 triệu đồng trở lên.
Chi phí khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường nền (do phòng thí nghiệm độc lập thực hiện) thường dao động 5 – 20 triệu đồng, chưa tính trong báo giá tư vấn.
>> Xem ngay: Dịch vụ lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trường Lũy
Câu hỏi thường gặp
1. Báo cáo đề xuất cấp GPMT và ĐTM có cần lập cả hai không?
- Không. Đây là hai hồ sơ áp dụng cho hai nhóm dự án khác nhau.
- Dự án nhóm I: lập ĐTM (không cần báo cáo đề xuất cấp GPMT riêng, vì GPMT được tích hợp sau khi ĐTM được phê duyệt).
- Dự án nhóm II, III: lập báo cáo đề xuất cấp GPMT (không cần ĐTM).
2. Cơ sở đang hoạt động có giấy phép cũ (xả nước thải, xả khí thải) có cần xin GPMT mới không?
- Có. Theo lộ trình chuyển tiếp, các giấy phép thành phần cũ đã hết hiệu lực. Cơ sở phải chuyển sang GPMT tích hợp theo Luật BVMT 2020.
- Thời hạn cụ thể theo từng trường hợp được quy định tại Điều 168 Luật BVMT 2020 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
3. Có thể tự lập báo cáo đề xuất cấp GPMT mà không thuê tư vấn không?
- Về mặt pháp lý, không có quy định bắt buộc phải thuê đơn vị tư vấn có chứng chỉ (khác với ĐTM).
- Tuy nhiên, báo cáo đòi hỏi số liệu kỹ thuật chuyên sâu (đo đạc, tính toán tải lượng thải, thiết kế công trình xử lý) nên hầu hết doanh nghiệp thuê đơn vị có chuyên môn để đảm bảo hồ sơ được thẩm định thông qua lần đầu.
4. Hồ sơ bị trả lại nhiều lần có ảnh hưởng đến tiến độ vận hành không?
- Có. Mỗi lần bổ sung hồ sơ tiêu tốn thêm 10–45 ngày làm việc.
- Với dự án có deadline vận hành cố định (theo cam kết nhà đầu tư, ngân hàng), chậm GPMT có thể gây vi phạm hợp đồng hoặc phát sinh chi phí tài chính đáng kể.
5. Giấy phép môi trường có giá trị vĩnh viễn không?
- Không. Phải cấp lại sau 07 năm (cơ sở đang hoạt động), hoặc khi thay đổi quy mô/công nghệ làm tăng tải lượng chất thải.
- Chủ dự án phải chủ động theo dõi và nộp hồ sơ cấp lại trước ít nhất 06 tháng trước khi hết thời hạn để tránh gián đoạn hoạt động.
Kết luận
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là điều kiện pháp lý không thể thiếu để dự án nhóm II, III đi vào vận hành hợp pháp. Việc lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường đúng ngay từ đầu là yếu tố tiết kiệm thời gian và chi phí nhất trong toàn bộ quy trình.
Nếu dự án của bạn thuộc diện phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, đội ngũ chuyên gia của Trường Lũy sẵn sàng tư vấn phân nhóm dự án, soạn thảo hồ sơ và đồng hành xuyên suốt đến khi nhận giấy phép môi trường.