Hotline 24/7: 0918 556 729 - 0869 277 691

Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường: Hướng Dẫn Toàn Diện (Cập Nhật 2026)

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là hồ sơ kỹ thuật – pháp lý bắt buộc đối với dự án đầu tư nhóm II và nhóm III có phát sinh chất thải, trước khi đi vào vận hành. Hồ sơ này thay thế hàng loạt giấy phép thành phần trước đây (xả nước thải, xả khí thải, quản lý chất thải nguy hại) bằng một văn bản duy nhất. Bài viết dưới đây hệ thống toàn bộ căn cứ pháp lý hiện hành (tính đến 2026), nội dung cốt lõi cần có trong báo cáo, quy trình thẩm định, thẩm quyền cấp phép, và những sai phạm phổ biến mà doanh nghiệp cần tránh.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là gì?

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là tài liệu kỹ thuật do chủ dự án lập, mô tả chi tiết các nguồn phát sinh chất thải, công trình xử lý và cam kết bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động. Đây là điều kiện tiên quyết để cơ quan nhà nước xem xét và ban hành giấy phép môi trường — văn bản pháp lý cho phép dự án xả thải hợp pháp.

Khác với Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) — áp dụng cho dự án nhóm I có nguy cơ tác động lớn ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư — báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được lập ở giai đoạn chuẩn bị đi vào vận hành. Hai loại hồ sơ phục vụ hai giai đoạn khác nhau trong vòng đời dự án và không thay thế nhau.

Phân biệt nhanh:

Tiêu chí Báo cáo đề xuất cấp GPMT Báo cáo ĐTM
Đối tượng Dự án nhóm II và nhóm III Dự án nhóm I
Thời điểm lập Trước khi vận hành Trước khi quyết định đầu tư
Cơ quan thẩm định Sở TNMT / UBND huyện / KCN Bộ TNNMT / Sở TNMT
Văn bản đầu ra Giấy phép môi trường Quyết định phê duyệt ĐTM

Căn cứ: Khoản 1 Điều 39, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15).

báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là tài liệu kỹ thuật do chủ dự án lập để xin cấp giấy phép môi trường

Dự án nào bắt buộc phải lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường?

Theo khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, các đối tượng sau đây phải có giấy phép môi trường (và do đó phải lập báo cáo đề xuất):

Nhóm II — Dự án đầu tư có tác động trung bình đến môi trường:

  • Dự án đầu tư nhóm II có phát sinh nước thải, bụi, khí thải phải xử lý trước khi xả ra môi trường.
  • Dự án đầu tư nhóm II có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định.
  • Dự án nhóm II có yêu cầu di dân, tái định cư từ 500 hộ trở lên.
  • Dự án nằm trong khu vực nhạy cảm về môi trường theo Phụ lục III Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP).

Nhóm III — Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động:

  • Cơ sở sản xuất nhóm III có phát sinh nước thải từ 500 m³/ngày đêm trở lên phải xử lý.
  • Cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại từ 01 kg/ngày trở lên (trừ cơ sở y tế).
  • Cơ sở phát sinh bụi, khí thải phải xử lý với lưu lượng từ 5.000 m³/giờ trở lên.
  • Cơ sở có hoạt động nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
  • Cơ sở thuộc loại hình có nguy cơ ô nhiễm môi trường cao theo danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung).

Lưu ý quan trọng: Các cơ sở đang hoạt động trước ngày 01/01/2022 (ngày Luật BVMT 2020 có hiệu lực) thuộc nhóm II, III mà chưa có giấy phép môi trường phải hoàn tất việc xin cấp trước thời hạn quy định. Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết hồ sơ và quy trình trong trường hợp này.

>> Xem thêm: Phân loại dự án đầu tư theo Luật Bảo vệ môi trường 2020 — nhóm I, II, III là gì?

Nội dung chính của báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

Cấu trúc một báo cáo đề xuất đầy đủ theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT) và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT bao gồm 6 phần cốt lõi:

1. Thông tin chung về dự án/cơ sở

  • Tên dự án, địa điểm, quy mô, công suất, công nghệ sản xuất.
  • Căn cứ pháp lý: quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quy hoạch sử dụng đất.
  • Hiện trạng môi trường khu vực dự án (chất lượng nước mặt, không khí, đất, tiếng ồn).
  • Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, vùng, tỉnh.

2. Đề xuất cấp phép xả thải

  • Nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần, nồng độ của nước thải (sinh hoạt, sản xuất) — đề xuất điểm xả, tiêu chuẩn xả.
  • Nguồn phát sinh, lưu lượng, thành phần bụi và khí thải — đề xuất điểm phát thải, tiêu chuẩn phát thải.
  • Chủng loại, khối lượng chất thải rắn thông thường và phương án thu gom, xử lý.
  • Chủng loại, khối lượng chất thải nguy hại — mã CTNH theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, phương án lưu trữ và xử lý.
  • Tiếng ồn, độ rung phát sinh và phương án kiểm soát.

3. Công trình bảo vệ môi trường

  • Mô tả chi tiết hệ thống xử lý nước thải: công nghệ, công suất thiết kế, hiệu suất xử lý, tiêu chuẩn đầu ra.
  • Hệ thống xử lý khí thải / bụi: lọc túi, cyclone, scrubber — thông số kỹ thuật cụ thể.
  • Khu lưu trữ chất thải nguy hại: diện tích, kết cấu, hệ thống phòng chảy tràn.
  • Hệ thống quan trắc tự động (nếu thuộc đối tượng bắt buộc theo Điều 97 Luật BVMT 2020).

4. Kế hoạch quản lý, giám sát môi trường

  • Chương trình quan trắc định kỳ: thông số, tần suất, vị trí lấy mẫu.
  • Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tràn dầu, sự cố hệ thống xử lý).
  • Phân công trách nhiệm nội bộ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý.

5. Cam kết của chủ dự án

  • Cam kết thực hiện đúng các yêu cầu trong giấy phép môi trường sau khi được cấp.
  • Cam kết về tiến độ hoàn thiện công trình bảo vệ môi trường.
  • Xác nhận của người đại diện pháp luật (ký tên, đóng dấu).

6. Phụ lục kỹ thuật

  • Kết quả phân tích mẫu nước thải, khí thải, đất từ phòng thí nghiệm được công nhận.
  • Bản vẽ mặt bằng tổng thể các hạng mục công trình bảo vệ môi trường.
  • Thuyết minh công nghệ xử lý chất thải.

Mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo quy định mới nhất

Mẫu biểu báo cáo đề xuất cấp GPMT được quy định tại Phụ lục của Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT (thay thế và cập nhật các mẫu trước đây trong Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BTNMT). Hiện tại có 2 mẫu chính:

  • Mẫu 01A — Báo cáo đề xuất cấp GPMT đối với dự án đầu tư nhóm II, III (dự án mới hoặc cải tạo, mở rộng).
  • Mẫu 01B — Báo cáo đề xuất cấp GPMT đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động (nhóm II, III chưa có GPMT).

Lưu ý: Mẫu biểu là khung tối thiểu. Chủ dự án có thể bổ sung thêm nội dung, số liệu kỹ thuật chi tiết hơn so với yêu cầu mẫu, đặc biệt với các dự án có quy mô lớn hoặc loại hình sản xuất có nhiều nguồn phát thải phức tạp.

>> Tải mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

Quy trình nộp hồ sơ và thẩm định báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

Quy trình được quy định tại Điều 43, 44, 45 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT, gồm 5 bước:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • 01 bản chính báo cáo đề xuất cấp GPMT (đóng bìa cứng, ký đóng dấu).
  • Các tài liệu kỹ thuật đính kèm: kết quả quan trắc, bản vẽ, thuyết minh công nghệ.
  • Văn bản pháp lý dự án: quyết định đầu tư, giấy phép xây dựng (nếu có), giấy CNĐKDN.
  • Phiếu đề nghị theo mẫu tại Thông tư 09/2026/TT-BNNMT.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tại cơ quan có thẩm quyền (xem mục Thẩm quyền bên dưới). Từ 01/01/2025, các địa phương đã triển khai nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia theo lộ trình tại Nghị định số 131/2025/NĐ-CP.

Bước 3: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ

  • Cơ quan thẩm định kiểm tra trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: thông báo bằng văn bản để chủ dự án bổ sung trong 10 ngày làm việc.

Bước 4: Thẩm định nội dung

  • Cơ quan thẩm định thành lập hội đồng hoặc thuê tổ chức dịch vụ thẩm định (tùy quy mô).
  • Có thể kiểm tra thực tế tại công trường/nhà máy.
  • Gửi kết quả thẩm định cho chủ dự án để chỉnh sửa (nếu có yêu cầu bổ sung).

Bước 5: Cấp giấy phép môi trường

  • Sau khi chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định cấp giấy phép môi trường.
  • Giấy phép có hiệu lực ngay sau khi ký, trừ trường hợp có điều kiện về tiến độ công trình BVMT.

Thẩm quyền thẩm định và cấp giấy phép môi trường

Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được quy định tại Điều 41 Luật BVMT 2020 và đã được phân cấp sâu hơn theo Nghị định số 131/2025/NĐ-CPNghị định số 136/2025/NĐ-CP. Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT hướng dẫn phân định thẩm quyền cụ thể theo từng loại hình và quy mô.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường (BNNMT) cấp GPMT cho:

  • Dự án nhóm I đã qua ĐTM do Bộ phê duyệt có phát sinh chất thải cần tích hợp trong GPMT.
  • Cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên.
  • Cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý (theo phân công).

Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các tỉnh đã sáp nhập) cấp GPMT cho:

  • Dự án nhóm II trên địa bàn tỉnh.
  • Dự án nhóm I đã qua ĐTM do UBND tỉnh phê duyệt (trường hợp có phát sinh thêm chất thải).

 Ban Quản lý KCN, KKT, KCX cấp GPMT cho dự án nhóm III trên địa bàn huyện, hoặc nằm trong KCN/KKT/KCX.

Thời hạn thẩm định và hiệu lực của giấy phép môi trường

Thời hạn thẩm định theo khoản 6 Điều 43 Luật BVMT 2020:

  • Đối với dự án nhóm II: 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Đối với cơ sở nhóm III: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thẩm định không tính vào thời hạn nêu trên.

Hiệu lực của giấy phép môi trường theo khoản 3 Điều 40 Luật BVMT 2020:

  • Giấy phép môi trường không có thời hạn cố định — hiệu lực gắn với vòng đời của dự án/cơ sở.
  • Tuy nhiên, cấp lại bắt buộc khi: hết thời hạn 07 năm kể từ ngày cấp (đối với cơ sở đang hoạt động), hoặc khi dự án thay đổi quy mô, công nghệ, công suất làm phát sinh thêm chất thải.
  • Điều chỉnh giấy phép (không phải cấp lại) khi thay đổi không làm tăng tải lượng chất thải so với nội dung đã được cấp phép.

Chi phí lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

Chi phí bao gồm 2 cấu phần chính:

1. Phí thẩm định (nộp cho cơ quan nhà nước):

Mức phí thẩm định cấp GPMT được quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTC, phân theo loại đối tượng và quy mô:

  • Dự án nhóm II: từ 5.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy quy mô và lĩnh vực.
  • Cơ sở nhóm III: từ 1.500.000 đến 5.000.000 đồng.
  • Các dự án đặc thù (hóa chất, khai khoáng, xử lý chất thải) có thể cao hơn theo phụ lục đính kèm thông tư.

2. Chi phí lập báo cáo (thuê đơn vị tư vấn):

Chi phí tư vấn thực tế dao động rộng tùy vào quy mô và độ phức tạp:

  • Cơ sở sản xuất nhỏ, 1-2 nguồn thải: 15–30 triệu đồng.
  • Nhà máy quy mô trung bình, đa nguồn thải: 40–100 triệu đồng.
  • Dự án nhóm II quy mô lớn, nhiều loại chất thải nguy hại: 100–250 triệu đồng trở lên.

Chi phí khảo sát, lấy mẫu phân tích môi trường nền (do phòng thí nghiệm độc lập thực hiện) thường dao động 5–20 triệu đồng, chưa tính trong báo giá tư vấn.

>> Xem ngay: Dịch vụ lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Trường Lũy

Sai phạm phổ biến và hệ quả pháp lý

Đây là thông tin mà hầu hết các bài viết cùng chủ đề bỏ qua, nhưng lại là yếu tố quyết định khi doanh nghiệp đánh giá rủi ro.

5 sai phạm phổ biến nhất khi lập và thực hiện báo cáo đề xuất cấp GPMT:

  • Số liệu quan trắc hiện trạng lấy trước khi dự án xây dựng, không phản ánh đúng điều kiện vận hành thực tế.
  • Thiếu mô tả nguồn phát sinh chất thải nguy hại hoặc phân loại sai mã CTNH theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
  • Công suất công trình xử lý nước thải trong báo cáo thấp hơn thực tế lưu lượng phát sinh (để giảm phí thẩm định).
  • Chương trình quan trắc không đủ tần suất hoặc thiếu thông số theo QCVN áp dụng.
  • Nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền do không xác định đúng nhóm dự án.

Hệ quả pháp lý theo Nghị định số 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT:

  • Hoạt động không có GPMT: phạt tiền từ 1 tỷ đến 2 tỷ đồng (đối với tổ chức vi phạm).
  • Hoạt động không đúng nội dung giấy phép (xả vượt tải lượng, thay đổi công nghệ chưa điều chỉnh phép): phạt từ 100 triệu đến 500 triệu đồng.
  • Không lắp đặt hệ thống quan trắc tự động theo yêu cầu: phạt từ 80 triệu đến 160 triệu đồng.
  • Đình chỉ hoạt động từ 03 đến 12 tháng trong các trường hợp vi phạm nghiêm trọng gây ô nhiễm.
  • Buộc di dời địa điểm hoặc thu hồi giấy phép môi trường trong trường hợp tái vi phạm.

Điểm mới trong hệ thống pháp luật 2025–2026 doanh nghiệp cần biết

Đây là điểm khác biệt quan trọng mà các bài viết cũ chưa cập nhật:

Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BVMT 72/2020/QH14:

  • Điều chỉnh lại tiêu chí phân nhóm dự án, một số loại hình có thể thay đổi từ nhóm II sang nhóm III hoặc ngược lại — doanh nghiệp cần rà soát lại phân nhóm dự án theo quy định mới.

Nghị định số 48/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP (đã sửa đổi):

  • Cập nhật danh mục loại hình sản xuất có nguy cơ ô nhiễm môi trường (Phụ lục II).
  • Điều chỉnh ngưỡng lưu lượng nước thải, khí thải để xác định đối tượng cấp phép.

Nghị định số 136/2025/NĐ-CP về phân cấp, phân quyền:

  • UBND cấp huyện được phân cấp cấp GPMT cho nhiều loại hình hơn so với trước, rút ngắn đáng kể thời gian xử lý cho doanh nghiệp nhỏ.

Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT:

  • Ban hành mẫu biểu báo cáo đề xuất mới thay thế hoàn toàn mẫu cũ tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và 07/2025/TT-BTNMT.
  • Quy định rõ hơn về yêu cầu số liệu đầu vào tối thiểu để hồ sơ được tiếp nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Báo cáo đề xuất cấp GPMT và ĐTM có cần lập cả hai không?

  • Không. Đây là hai hồ sơ áp dụng cho hai nhóm dự án khác nhau.
  • Dự án nhóm I: lập ĐTM (không cần báo cáo đề xuất cấp GPMT riêng, vì GPMT được tích hợp sau khi ĐTM được phê duyệt).
  • Dự án nhóm II, III: lập báo cáo đề xuất cấp GPMT (không cần ĐTM).

2. Cơ sở đang hoạt động có giấy phép cũ (xả nước thải, xả khí thải) có cần xin GPMT mới không?

  • Có. Theo lộ trình chuyển tiếp, các giấy phép thành phần cũ đã hết hiệu lực. Cơ sở phải chuyển sang GPMT tích hợp theo Luật BVMT 2020.
  • Thời hạn cụ thể theo từng trường hợp được quy định tại Điều 168 Luật BVMT 2020 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP.

3. Có thể tự lập báo cáo đề xuất cấp GPMT mà không thuê tư vấn không?

  • Về mặt pháp lý, không có quy định bắt buộc phải thuê đơn vị tư vấn có chứng chỉ (khác với ĐTM).
  • Tuy nhiên, báo cáo đòi hỏi số liệu kỹ thuật chuyên sâu (đo đạc, tính toán tải lượng thải, thiết kế công trình xử lý) nên hầu hết doanh nghiệp thuê đơn vị có chuyên môn để đảm bảo hồ sơ được thẩm định thông qua lần đầu.

4. Hồ sơ bị trả lại nhiều lần có ảnh hưởng đến tiến độ vận hành không?

  • Có. Mỗi lần bổ sung hồ sơ tiêu tốn thêm 10–45 ngày làm việc.
  • Với dự án có deadline vận hành cố định (theo cam kết nhà đầu tư, ngân hàng), chậm GPMT có thể gây vi phạm hợp đồng hoặc phát sinh chi phí tài chính đáng kể.

5. Giấy phép môi trường có giá trị vĩnh viễn không?

  • Không. Phải cấp lại sau 07 năm (cơ sở đang hoạt động), hoặc khi thay đổi quy mô/công nghệ làm tăng tải lượng chất thải.
  • Chủ dự án phải chủ động theo dõi và nộp hồ sơ cấp lại trước ít nhất 06 tháng trước khi hết thời hạn để tránh gián đoạn hoạt động.

Kết luận

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là điều kiện pháp lý không thể thiếu để dự án nhóm II, III đi vào vận hành hợp pháp. Với hệ thống văn bản pháp luật vừa được cập nhật mạnh trong năm 2025–2026 — từ Luật 146/2025/QH15, Nghị định 48/2026/NĐ-CP đến Thông tư 09/2026/TT-BNNMT — doanh nghiệp cần rà soát lại phân nhóm dự án, cập nhật mẫu biểu mới và xác định đúng cơ quan có thẩm quyền thẩm định. Việc chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đầy đủ ngay từ đầu là yếu tố tiết kiệm thời gian và chi phí nhất trong toàn bộ quy trình.

Nếu dự án của bạn thuộc diện phải lập báo cáo đề xuất cấp GPMT, đội ngũ chuyên gia của Trường Lũy sẵn sàng tư vấn phân nhóm dự án, soạn thảo hồ sơ và đồng hành xuyên suốt đến khi nhận giấy phép.

Bài viết được cập nhật tháng 05/2026 theo hệ thống văn bản pháp luật mới nhất: Luật số 72/2020/QH14, Luật số 146/2025/QH15, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi NĐ 05/2025 và NĐ 48/2026), Nghị định số 131/2025, 136/2025/NĐ-CP, Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT, Thông tư số 02/2022/TT-BTC.

Liên hệ tư vấn

Để lại thông tin liên hệ của bạn hoặc gọi vào số hotline: 0918 556 729 để được tư vấn sớm nhất.


    THÔNG TIN LIÊN HỆ

    • Văn phòng chính: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh

    • Hotline: 0869 277 691 Mrs Như

    • Email: xaydungtruongluy@gmail.com

    • Giờ làm việc: 7h30 - 17h từ Thứ 2 - Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy

    GỬI TIN NHẮN

    Chỉ cần chia sẻ mong muốn, Trường Lũy sẽ đồng hành cùng Quý Khách biến ý tưởng thành không gian đẳng cấp và kiến tạo giá trị bền vững.


      phone-icon
      zalo-icon
      messenger-icon